1. Hợp đồng không thời hạn được hiểu như thế nào?
Hợp đồng lao động là một văn bản quan trọng thể hiện mối quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động. Nó cung cấp cơ sở pháp lý và quy định cho việc xác định tính chất và định hình quan hệ lao động giữa hai bên. Bên cạnh việc bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động, hợp đồng lao động cũng đảm bảo các quyền và lợi ích của người sử dụng lao động. Trong thực tế, có nhiều loại hợp đồng lao động khác nhau được sử dụng, bao gồm hợp đồng có thời hạn xác định và hợp đồng không xác định thời hạn. Trong hợp đồng có thời hạn xác định, hai bên thống nhất về thời gian và ngày kết thúc của hợp đồng. Tuy nhiên, trong hợp đồng không xác định thời hạn, không có sự đồng thuận rõ ràng về thời gian hoặc ngày chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
Hợp đồng không xác định thời hạn mang ý nghĩa là hai bên đồng ý không đặt ra giới hạn thời gian cụ thể cho quan hệ lao động của họ. Điều này có thể cho phép quan hệ lao động tiếp tục tồn tại mà không có ngày kết thúc xác định trước. Thông thường, hợp đồng không xác định thời hạn được áp dụng trong trường hợp các bên muốn duy trì một mối quan hệ lao động linh hoạt và không bị ràng buộc bởi thời gian.
Tuy hợp đồng không xác định thời hạn không đặt ra một ngày chấm dứt rõ ràng, nhưng nó không có nghĩa là quan hệ lao động có thể tiếp tục vô thời hạn. Thay vào đó, hợp đồng không xác định thời hạn có thể chấm dứt khi một trong hai bên quyết định chấm dứt hoặc khi có các điều kiện đặc biệt xảy ra, ví dụ như vi phạm các điều khoản hợp đồng hoặc thay đổi hoàn cảnh kinh doanh. Với hợp đồng không xác định thời hạn, việc duy trì mối quan hệ lao động phụ thuộc vào sự đồng ý tiếp tục của cả hai bên và tuân thủ các điều khoản và điều kiện được thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu một trong hai bên không còn quan tâm hoặc không muốn tiếp tục mối quan hệ lao động, họ có thể thông báo và chấm dứt hợp đồng theo các quy định cụ thể.
2. Quyền lợi khi ký hợp đồng không thời hạn là gì?
Quyền lợi khi ký hợp đồng không thời hạn bao gồm một số quyền lợi cụ thể như sau:
* Thời hạn của hợp đồng không xác định:
Trong trường hợp ký hợp đồng có thời hạn, các bên sẽ tuân thủ thời gian đã thỏa thuận trong hợp đồng, tuy nhiên, thời gian tối đa không vượt quá 03 năm. Sau khi hết thời hạn này, hợp đồng lao động sẽ tự động chấm dứt.
Tuy nhiên, nếu các bên muốn tiếp tục làm việc, họ sẽ phải ký một hợp đồng mới. Hợp đồng lao động có thời hạn chỉ có thể được ký tối đa 02 lần. Nếu sau đó, người lao động vẫn tiếp tục làm việc, thì họ sẽ tiến hành ký một hợp đồng không xác định thời hạn.
Trong trường hợp hợp đồng vô thời hạn, các bên không cần phải ký hợp đồng nhiều lần. Chỉ cần ký một lần, người lao động sẽ tiếp tục làm việc theo thỏa thuận cho đến khi có thỏa thuận chấm dứt hợp đồng hoặc một trong các bên muốn chấm dứt hợp đồng, hoặc không đáp ứng đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện hợp đồng
* Được tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm theo quy định:
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng cho người lao động khi họ ký hợp đồng lao động trong thời gian từ 01 tháng trở lên. Điều này đảm bảo rằng người lao động được bảo đảm các quyền lợi và an sinh xã hội trong quá trình làm việc.
Trong trường hợp bảo hiểm y tế, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên sẽ phải tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định 146/2018/NĐ-CP. Điều này đảm bảo rằng người lao động có đủ bảo hiểm y tế để tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cần thiết và bảo vệ sức khỏe cá nhân.
Tuy nhiên, việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên, theo quy định tại Điều 43 của Luật Việc làm năm 2013. Điều này nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động trong trường hợp họ mất việc làm và cần được hỗ trợ tài chính trong thời gian tìm kiếm công việc mới.
Vì vậy, dựa trên các quy định trên, khi người lao động ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, họ sẽ được tham gia toàn diện vào hệ thống bảo hiểm xã hội, bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Điều này đảm bảo rằng người lao động được hưởng các quyền lợi và an sinh xã hội đầy đủ trong suốt quá trình làm việc và đối mặt với các tình huống khó khăn trong sự nghiệp.
3. Chấm dứt hợp đồng không thời hạn cần có căn cứ nào?
* Từ phía người lao động:
Căn cứ vào Điều 34 của Bộ luật Lao động 2019, các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn từ phía người lao động được quy định như sau:
- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động: Trường hợp người lao động đã hoàn thành nhiệm vụ và công việc theo hợp đồng lao động được xem là mục tiêu hoàn thiện và có thể chấm dứt hợp đồng.
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động: Nếu cả người lao động và người sử dụng lao động đồng ý chấm dứt hợp đồng lao động, thì hợp đồng có thể được chấm dứt.
- Người lao động bị kết án phạt tù: Trường hợp người lao động bị kết án phạt tù, trừ trường hợp được hưởng án treo hoặc được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, hợp đồng lao động có thể bị chấm dứt.
- Người lao động là người nước ngoài bị trục xuất: Trường hợp người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hợp đồng lao động có thể bị chấm dứt.
- Người lao động chết: Trường hợp người lao động qua đời, hợp đồng lao động tự động chấm dứt. Điều này áp dụng khi có chứng cứ như bản tuyên án tử hình, bằng chứng về mất tích hoặc thông báo từ cơ quan nhà nước về việc người lao động đã chết.
- Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải: Trường hợp người lao động vi phạm nghiêm trọng các quy định trong hợp đồng lao động hoặc quy chế của người sử dụng lao động, có thể bị kỷ luật sa thải và hợp đồng lao động chấm dứt.
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động: Theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn khi có lý do hợp pháp và tuân thủ các quy định về thông báo chấm dứt hợp đồng.
- Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài: Trường hợp giấy phép lao động của người lao động là người nước ngoài hết hiệu lực theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động có thể chấm dứt.
* Từ phía người sử dụng lao động:
Căn cứ vào Điều 34 của Bộ luật Lao động 2019, các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn từ phía người sử dụng lao động được quy định như sau:
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động: Người sử dụng lao động và người lao động có thể đạt được thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động một cách tự nguyện và hợp pháp. Điều này có thể xảy ra khi hai bên thống nhất và đồng ý chấm dứt hợp đồng mà không vi phạm quy định của pháp luật.
- Người sử dụng lao động là cá nhân chết hoặc không có người đại diện theo pháp luật: Trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân qua đời hoặc không có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động có thể chấm dứt.
- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động: Theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong một số trường hợp nhất định, như vi phạm nghiêm trọng các quy định trong hợp đồng lao động hoặc quy chế của người lao động.
- Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc: Theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong trường hợp người lao động nghỉ việc hoặc hết thời hạn làm việc như đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề khi nào được ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động của Luật Minh Khuê. Còn điều gì vướng mắc, quy khách vui lòng liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng./.