1. Quy định pháp luật về quyền sử dụng đất:

Người sử dụng đất có các quyền:

1) Quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

2) Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất;

3) Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp;

4) Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp;

5) Được Nhà nước bảo vệ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình;

6) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm pháp luật đất đai. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất... theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất là gì ?

Điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất là cơ sở pháp lí cho phép tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được dùng quyền sử dụng đất làm tài sản bảo đảm để vay tiền của mọi tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, cần phân biệt những trường hợp cụ thể được dùng quyền sử dụng đất hoặc tài sản đầu tư trên đất để thế chấp vay tiền của các tổ chức tín dụng. Nếu tổ chức kinh tế được giao đất có thu tiền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng không phải đất thuê, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt nam định cư ở nước ngoài thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho Nhà nước thì được dùng quyền sử dụng đất thế chấp để vay vốn của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam. Các trường hợp thuê đất trả tiền thuê hàng năm hoặc được giao đất không thu tiền sử dụng đất thì chỉ được phép dùng tài sản đầu tư trên đất để thế chấp vay tiền của mọi tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.

 

3. Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất là gì ?

Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất là một loại hợp đồng dân sự, theo đó các bên trong hợp đồng chuyển giao đất và chuyển quyền sử dụng đất cho nhau theo các điều kiện, nội dung, hình thức về chuyển quyền sử dụng đất được quy định trong Bộ luật dân sự và pháp luật về đất đai.

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đãi nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở được chuyển đổi quyền sử dụng đất cho nhau khi có đủ các điều kiện sau: thuận tiện cho sản xuất và đời sống; sau khi chuyển đổi quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đó đúng mục đích, đúng thời hạn, trong hạn mức đối với từng loại đất; trong thời hạn sử dụng đất được quy định khi Nhà nước giao đất.

Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản. Việc chuyển đổi quyền sử dụng đất phải làm thủ tục và đăng kí tại Uÿ ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

 

4. Điều kiện triển khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì ?

Điều kiện triển khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện về con người và tài liệu địa chính để tiến hành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở một địa phương nhất định.

Trả lời:

Theo quy định tại điều 99 Luật đất đai năm 2013. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

“a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất”.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ tài chính:

Khoản 6, Điều 20, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP có quy định: “Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong các trường hợp quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật“.

Như vậy, bạn sẽ phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nghĩa vụ tài chính này sẽ bao gồm:

– Lệ phí trước bạ

– Lệ phí địa chính

– Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

– Tiền công nhận quyền sử dụng đất

 

5. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất là gì ?

Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất là điều kiện pháp lí cho phép hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở thoả thuận đổi đất cho nhau để tổ chức lại sản xuất hoặc thuận tiện cho sản xuất và đời sống.

Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định trong Luật đất đai những năm trước cho phép hộ gia đình, cá nhân được chuyển đổi quyền sử dụng đất trong thời hạn giao đất. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất được đề cập chỉ tiết trong Nghị định số 17/1999/NĐ-CP. Theo đó, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở được chuyển đổi quyền sử dụng đất cho nhau khi có đủ các điều kiện sau đây:

1) Thuận tiện cho sản xuất và đời sống;

2) Sau khi chuyển đổi quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đó đúng mục đích, đúng thời hạn được quy định khi Nhà nước giao đất.

Tuy nhiên, kể từ khi Luật đất đai những năm trước được ban hành, điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất được sửa đổi, theo đó, hộ gia đình, cá nhân được chuyển đổi quyền sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân khác khi có một trong các điều kiện sau:

1) Đất nông nghiệp đang sử dụng theo hình thức không phải là đất thuê trong cùng một xã, phường, thị trấn;

2) Đất được Nhà nước cho thuê trước ngày 01.7.2004 mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm nay chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng;

3) Đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng.

 

6. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất

Về thủ tục mất giấy tờ, bạn phải khai báo đến UBND cấp xã, phường nơi có đất về việc bị mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đồng thời, bạn phải làm đơn trình bày lý do mất tại trụ sở công an cấp phường, xã nơi bạn rơi mất giấy xác nhận và yêu cầu được xác nhận mất giấy chứng nhận quyền sử dụng mất.

Theo Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 01/2017), sau khi nhận được khai báo của người mất, UBND nhận cấp xã, phường nơi có đất bị mất giấy chứng nhận có trách nhiệm niêm yết thông báo công khai việc mất giấy chứng nhận tại trụ sở UBND cấp xã, phường trong thời hạn 30 ngày.

Sau thời hạn niêm yết, nếu không tìm lại được giấy chứng nhận thì chị Thúy lập một bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng, nộp đến văn phòng đăng ký đất đai thuộc sở tài nguyên và môi trường.

Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu).

- Đơn trình bày về việc mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có chứng nhận của công an cấp xã, phường nơi mất.

- Giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận tại trụ sở UBND cấp xã.

Việc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện không quá 10 ngày.

Mọi vướng mắc pháp lý về luật đất đai quyền sử dụng đất cũng như các vấn đề khác liên quan ... Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến. Trân trọng cảm ơn!