1. Quy định chung về quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp 

1.1. Khái niệm quyền sở dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

Căn cứ theo Điều 123 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 46 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về quyền của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp bao gồm như sau:

- Sử dụng, cho phép người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 124 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và Chương 10 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

- Ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo Điều 125 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

- Định đoạt đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Chương 10 Luật Sở hữu trí tuệ 2005. 

1.2. Đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ 

Sáng chế: là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. 

Ông B trồng lúa, thay vì gieo hạt lúa một cách thông thường sẽ mất thời gian và công sức, nên ông nghiên cứu chế tạo máy gieo hạt lúa. Máy khi hoàn thành đưa vào sử dụng đã giúp ông rút ngắn thời gian gieo hạt. Như vậy, trường hợp này ông B đã thành công trong việc tạo ra một sáng chế, đó là máy gieo hạt nhằm phục vụ cho nhu cầu cuộc sống của ông B.  

Kiểu dáng công nghiệp: là hình dáng bên ngoài của sản phẩm hoặc bộ phận để lắp ráp thành sản phẩm phức hợp, được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này và nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm hoặc sản phẩm phức hợp.

Ví dụ: Hình dáng bên ngoài của chiếc xe ôtô, xe máy hoặc hình dáng thể hiện của bao bì của một sản phẩm sẽ được gọi là kiểu dáng công nghiệp. Theo đó, kiểu dáng công nghiệp tạo nên sự khác biệt cho từng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp. 

Nhãn hiệu: là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. 

Ví dụ, thương hiệu Unilever có các nhãn hiệu như Sunlight, Cif, Comfort, Omo… hay thương hiệu Pepsi có nhãn hiệu như Lipton Teas, 7-Up, Lay's Potato Chips.  

Bí mật kinh doanh: là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

Ví dụ: Công thức chế biến đồ uống nhẹ mang tên Coca Cola là một bí mật kinh doanh của công ty Coca Cola. Chỉ một vài người trong công ty biết được công thức này; và nó được giữ bí mật trong một chiếc hầm của ngân hàng ở Atlanta, bang Georgia; những người biết được công thức bí mật này đã ký hợp đồng không tiết lộ. Chính vì quyết định giữ bí mật về công thức này thay vì đăng ký cấp bằng sáng chế nên đến nay, công ty Coca Cola vẫn là doanh nghiệp duy nhất có thể sản xuất được loại nước uống đặc biệt được toàn cầu ưa chuộng. Còn nếu công thức này được cấp bằng sáng chế (chỉ được bảo hộ tối đa là 20 năm, sau đó sẽ trở thành tài sản chung của nhân loại), nhược điểm là mọi thành phần và công đoạn chế biến Coca Cola sẽ được bộc lộ công khai, và cả thế giới đều có thể sản xuất Coca Cola. 

Chỉ dẫn địa lý: là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.

Ví dụ: Chỉ dẫn địa lý “PHÚ QUỐC” cho sản phẩm “Nước mắm”, “MỘC CHÂU” cho sản phẩm “Chè San Tuyết”, “LỤC NGẠN” cho sản phẩm “Vải thiều” của Việt Nam, “SCOTCH WHISKY” cho sản phẩm “Rượu mạnh” của Scốt-len.  

 

2. Nội dung quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

Pháp luật quy định chi tiết về quyền tài sản của chủ sở hữu tại Điều 124 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, cụ thể: 

Sử dụng sáng chế là việc thực hiện các hành vi sau đây:

- Sản xuất sản phẩm được bảo hộ;

- Áp dụng quy trình được bảo hộ;

- Khai thác công dụng của sản phẩm được bảo hộ hoặc sản phẩm được sản xuất theo quy trình được bảo hộ;

- Lưu thông, quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để lưu thông sản phẩm được sản xuất theo quy trình bảo hộ;

- Nhập khẩu sản phẩm được sản xuất theo quy định trên.

Sử dụng kiểu dáng công nghiệp là việc thực hiện:

- Sản xuất sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ;

- Lưu thông, quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để lưu thông sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ;

- Nhập khẩu sản phẩm theo quy định trên.

Sử dụng thiết kế bố trí là việc thực hiện các hành vi:

- Sao chép thiết kế bố trí; sản xuất mạch tích hợp bán dẫn theo thiết kế bố trí được bảo hộ;

- Bán, cho thuê, quảng cáo, chào hàng hoặc tàng trữ các bản sao thiết kế bố trí, mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí hoặc hàng hoá chứa mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí được bảo hộ;

- Nhập khẩu bản sao thiết kế bố trí, mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí hoặc hàng hoá chứa mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí được bảo hộ.

Sử dụng bí mật kinh doanh là bao gồm các việc sau:

- Áp dụng bí mật kinh doanh để sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ, thương mại hàng hoá;

- Bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán, nhập khẩu sản phẩm được sản xuất do áp dụng bí mật kinh doanh.

Sử dụng nhãn hiệu là việc thực hiện các hành vi sau đây:

- Gắn nhãn hiệu được bảo hộ lên hàng hoá, bao bì hàng hoá, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh;

- Lưu thông, chào bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán hàng hoá mang nhãn hiệu được bảo hộ;

- Nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ.

Sử dụng tên thương mại là việc thực hiện hành vi nhằm mục đích thương mại bằng cách dùng tên thương mại để xưng danh trong các hoạt động kinh doanh, thể hiện tên thương mại trong các giấy tờ giao dịch, biển hiệu, sản phẩm, hàng hoá, bao bì hàng hoá và phương tiện cung cấp dịch vụ, quảng cáo.

Sử dụng chỉ dẫn địa lý là việc thực hiện:

- Gắn chỉ dẫn địa lý được bảo hộ lên hàng hoá, bao bì hàng hoá, phương tiện kinh doanh, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh;

- Lưu thông, chào bán, quảng cáo nhằm để bán, tàng trữ để bán hàng hoá có mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ;

Nhập khẩu hàng hoá có mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ. 

Hình thức sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp:

- Sản xuất, kinh doanh trực tiếp.

- Cấp phép cho người khác sử dụng.

- Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp. 

 

3. Chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp 

Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp: Căn cứ theo Điều 138 Luật sở hữu trí tuệ 2005

Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là quá trình mà chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp (gọi là bên chuyển nhượng) chuyển giao toàn bộ quyền sở hữu của mình cho một tổ chức hoặc cá nhân khác (gọi là bên nhận chuyển nhượng). Điều này có nghĩa là sau khi chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng sẽ trở thành chủ sở hữu mới của đối tượng sở hữu công nghiệp đó.

Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp: Căn cứ theo Điều 141 Luật sở hữu trí tuệ 2005

Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là khi chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp (gọi là bên cho phép sử dụng) cho phép tổ chức hoặc cá nhân khác (gọi là bên được phép sử dụng) sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình. Khác với chuyển nhượng, việc chuyển quyền sử dụng không làm thay đổi quyền sở hữu, mà chỉ mở rộng phạm vi sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp cho bên được phép sử dụng.

Cả chuyển nhượng quyền sở hữu và chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đều phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản để đảm bảo tính pháp lý và minh bạch. Việc này giúp bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan và tránh các tranh chấp pháp lý có thể xảy ra. Nhờ vào việc quy định chi tiết trong hợp đồng, các bên sẽ có cơ sở pháp lý vững chắc để giải quyết mọi vấn đề phát sinh trong quá trình chuyển giao hoặc sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp. 

 

4. Giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu công nghiệp 

4.1. Thương lượng, hòa giải 

Phương pháp đầu tiên để giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu công nghiệp là thông qua thương lượng và hòa giải giữa các bên liên quan. Đây là một phương thức giải quyết tranh chấp thân thiện, hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Các bên tự ngồi lại với nhau, bàn bạc và tìm ra giải pháp chung mà cả hai bên đều chấp nhận. Thương lượng và hòa giải không chỉ giúp duy trì mối quan hệ hợp tác mà còn giảm thiểu căng thẳng và chi phí pháp lý. Việc thương lượng thành công thường dẫn đến những thỏa thuận rõ ràng về quyền và nghĩa vụ, từ đó tránh được những tranh chấp phát sinh trong tương lai. 

4.2. Trọng tài 

Khi thương lượng và hòa giải không mang lại kết quả, các bên có thể thống nhất giải quyết tranh chấp qua trọng tài. Trọng tài là một phương thức giải quyết tranh chấp ngoài tòa án, trong đó các bên đồng ý đưa vụ việc của mình ra trước một hoặc nhiều trọng tài viên để nhận phán quyết. Trọng tài có ưu điểm là nhanh chóng, linh hoạt và giữ được bí mật cho các bên. Phán quyết của trọng tài có tính bắt buộc và được thi hành giống như phán quyết của tòa án. Tuy nhiên, việc đưa tranh chấp ra trọng tài cần có sự đồng ý của cả hai bên và thường phải tuân theo các quy định của luật trọng tài hiện hành. 

4.3. Tố tụng trước tòa án

Trong trường hợp thương lượng, hòa giải và trọng tài không giải quyết được tranh chấp, các bên có thể khởi kiện ra tòa án để giải quyết. Tố tụng trước tòa án là phương thức giải quyết tranh chấp mang tính chất pháp lý cao nhất và phán quyết của tòa án có giá trị bắt buộc thi hành. Quá trình tố tụng trước tòa án thường phức tạp, kéo dài và tốn kém. Tuy nhiên, đây là biện pháp cuối cùng đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Tòa án sẽ xem xét các chứng cứ, lắng nghe ý kiến của các bên và đưa ra phán quyết dựa trên các quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp.

Việc giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu công nghiệp cần được tiến hành một cách công bằng, minh bạch và tuân thủ các quy định của pháp luật. Sự lựa chọn phương thức giải quyết phù hợp sẽ giúp các bên tiết kiệm thời gian, chi phí và bảo vệ tốt nhất quyền lợi của mình. Từ thương lượng, hòa giải, trọng tài cho đến tố tụng trước tòa án, mỗi phương thức đều có những ưu điểm và hạn chế riêng, đòi hỏi các bên cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định. 

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được quy định thế nào? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Bài viết liên quan: Mẫu Tờ khai hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (Mẫu số: 02 - HĐSD) 

Nếu quý khách hàng còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách hàng cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất. Xin trân trọng cảm ơn!