1. Vốn điều lệ được hiểu là gì?
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, vốn điều lệ của một công ty đóng vai trò quan trọng trong việc xác định phạm vi và trách nhiệm tài sản của các thành viên và chủ sở hữu khi thành lập các loại hình công ty khác nhau.
Vốn điều lệ được hiểu là tổng giá trị của tài sản mà các thành viên và chủ sở hữu công ty đã cam kết đóng góp hoặc đã thực sự góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, vốn điều lệ cũng có thể hiểu là tổng mệnh giá của cổ phần đã được bán ra hoặc đã được đăng ký mua trong quá trình thành lập công ty cổ phần.
Trong trường hợp của công ty hợp danh, các thành viên hợp danh và thành viên đóng góp vốn đã hoặc cam kết góp tài sản sẽ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn mà họ đã cam kết hoặc thực sự đóng góp vào vốn điều lệ của công ty. Nếu thành viên hợp danh là cá nhân, thì trách nhiệm của họ sẽ là trách nhiệm vô hạn, tức là họ phải chịu trách nhiệm với toàn bộ tài sản cá nhân để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ của công ty. Còn đối với thành viên đóng góp vốn, trách nhiệm của họ sẽ bị hạn chế, chỉ trong phạm vi vốn mà họ đã cam kết hoặc thực sự đóng góp.
Đối với công ty TNHH, nguyên tắc tương tự cũng áp dụng. Thành viên đóng góp vốn sẽ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn mà họ đã cam kết hoặc thực sự đóng góp vào công ty. Tức là, trách nhiệm của họ sẽ bị hạn chế trong phạm vi số vốn mà họ đã cam kết hoặc thực sự đóng góp, và không lan rộng ra các tài sản khác.
Với các công ty cổ phần, nguyên tắc tương tự vẫn được áp dụng. Thành viên và cổ đông chịu trách nhiệm và thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến tài sản của công ty trong phạm vi số vốn mà họ đã cam kết hoặc thực sự đóng góp. Điều này giúp đảm bảo rằng các công ty hoạt động dưới hình thức cố phần cũng phải chịu trách nhiệm hữu hạn và không vượt quá phạm vi vốn đã cam kết hoặc thực sự đóng góp của từng thành viên.
2. Khi nào cần thay đổi vốn điều lệ?
Trong quá trình thành lập và vận hành doanh nghiệp, việc quản lý và điều chỉnh vốn điều lệ là một khía cạnh quan trọng để đảm bảo hoạt động hiệu quả và tuân thủ quy định của pháp luật. Các quy định về tăng hoặc giảm vốn điều lệ của các loại hình công ty đều được quy định chi tiết dưới đây.
Tăng vốn điều lệ công ty:
Đối với công ty hợp danh và công ty trách nhiệm hữu hạn, quá trình tăng vốn điều lệ thường liên quan đến việc tiếp nhận thành viên mới hoặc các thành viên hiện tại góp thêm vốn. Khi tiếp nhận thành viên mới, thành viên này cần tuân thủ các điều kiện về việc góp vốn theo quy định của điều lệ công ty. Trong trường hợp các thành viên hiện tại góp thêm vốn, phần vốn này sẽ được phân chia tương ứng với tỷ lệ vốn góp ban đầu của mỗi thành viên.
Nếu một số thành viên trong công ty không đồng ý tham gia tăng vốn, phần vốn mới sẽ được phân phối cho các thành viên còn lại dựa trên tỷ lệ vốn góp trước đó.
Đối với công ty cổ phần, việc tăng vốn điều lệ thường được thực hiện thông qua việc phát hành thêm cổ phần. Công ty có thể tiến hành chào bán cổ phần cho cổ đông hiện tại, chào bán ra công chúng hoặc thực hiện chào bán cổ phần riêng lẻ.
Giảm vốn điều lệ:
Công ty cổ phần có thể xem xét giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau:
- Công ty hoàn trả phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ cổ phần mà họ sở hữu. Điều này yêu cầu công ty đã hoạt động hơn hai năm liên tục, đã thanh toán đủ các nợ và nghĩa vụ tài chính.
- Công ty mua lại cổ phần đã phát hành, theo yêu cầu của cổ đông hoặc dựa trên quyết định của công ty.
- Trường hợp cổ đông không thanh toán đủ và đúng hạn theo quy định.
Đối với công ty hợp danh, giảm vốn điều lệ có thể diễn ra trong các tình huống sau:
- Thành viên hợp danh rút vốn hoặc bị chấm dứt tư cách thành viên. Điều này có thể xảy ra khi thành viên tự nguyện rút vốn, hoặc khi thành viên qua đời, bị tuyên bố mất tích hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Thành viên góp vốn chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác.
Như vậy, việc quản lý và điều chỉnh vốn điều lệ của công ty là một phần quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh và phát triển doanh nghiệp. Các quy định chi tiết về tăng hoặc giảm vốn điều lệ cần phải tuân theo để đảm bảo tuân thủ pháp luật và đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững cho công ty.
3. Quyết định của chủ sở hữu về việc thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp
>> Tải ngay: Mẫu quyết định của chủ sở hữu về việc thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp
| CÔNG TY ……………… ________ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc |
| Số:……/QĐ | Hà Nội, ngày … tháng …. năm 20…. |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
__________
CHỦ SỞ HỮU
CÔNG TY A
(tuỳ từng loại hình công ty)
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020;
- Căn cứ Nghị định 01/2021/NĐ – CP ngày 04/01/2021 về Đăng ký doanh nghiệp;
- Căn cứ Điều lệ của Công ty A;
- Xét tình hình kinh doanh của Công ty;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Sửa đổi điều lệ công ty
Vốn điều lệ và thay đổi vốn điều lệ
Vốn điều lệ đã đăng ký (bằng số, bằng chữ, VNĐ): 10.000.000.000 VNĐ (Mười tỷ đồng)
Vốn điều lệ sau khi thay đổi (bằng số, bằng chữ, VNĐ): 15.000.000.000 VNĐ (Mười lăm tỷ đồng)
Thời điểm thay đổi vốn: Ngày 01 tháng 08 năm 2023
Hình thức tăng, giảm vốn: Tăng vốn điều lệ bằng cách phát hành thêm cổ phần cho cổ đông hiện tại.
1.Thông tin về cổ phần (chỉ kê khai đối với công ty cổ phần):
Mệnh giá cổ phần sau khi thực hiện chào bán
| STT | Loại cổ phần | Số lượng | Giá trị (bằng số, VNĐ) | Tỷ lệ so với vốn điều lệ (%) |
| 1 | Cổ phần phổ thông | |||
| 2 | Cổ phần ưu đãi biểu quyết | |||
| 3 | Cổ phần ưu đãi cổ tức | |||
| 4 | Cổ phần ưu đãi hoàn lại | |||
| 5 | Các cổ phần ưu đãi khác | |||
| Tổng số | ||||
Với trường hợp đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp công ty TNHH, công ty hợp danh
Điều 2: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các phòng ban liên quan có trách nhiệm thực hiện quyết định này./.
CHỦ SỞ HỮU
4. Hướng dẫn soạn Quyết định của chủ sở hữu về việc thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp
Từ Mẫu Quyết định của chủ sở hữu về việc điều chỉnh vốn điều lệ của doanh nghiệp, Luật Minh Khuê sẽ cung cấp hướng dẫn để Quý vị có thể tự soạn thảo mẫu quyết định như đã nêu ở trên.
Đối với người sở hữu công ty: Trong tình huống này, Quý vị sẽ xác định tên của tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền ra quyết định. Đối với công ty hợp danh và công ty trách nhiệm hữu hạn, thường sẽ là Hội đồng thành viên; còn đối với công ty cổ phần, có thể là Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị.
Thông tin liên quan đến điều chỉnh vốn điều lệ:
Tùy thuộc vào loại hình công ty, người sở hữu sẽ quyết định về việc điều chỉnh vốn điều lệ.
Với công ty hợp danh và công ty trách nhiệm hữu hạn, người sở hữu có thể cung cấp thông tin về việc điều chỉnh vốn điều lệ của công ty, bao gồm việc tăng hoặc giảm vốn. Người sở hữu sẽ chỉ rõ hình thức điều chỉnh vốn cùng với thời điểm thực hiện.
Trong trường hợp công ty cổ phần, người sở hữu sẽ liệt kê giá trị của từng loại cổ phần trong công ty khi có sự thay đổi. Mỗi loại cổ phần sẽ được chỉ định giá trị tương ứng.
Quyết định này sẽ được thêm vào bộ hồ sơ khi thực hiện thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, nơi mà công ty có trụ sở đặt tại.
Bài viết liên quan: Tăng vốn điều lệ của công ty TNHH 2 thành viên trở lên ?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!