1. Giải đề
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions. (Chọn đáp án A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra câu có ý nghĩa gần nhất với mỗi câu hỏi sau đây).
Right after the boy got out of his house, it started to rain heavily.
A. It had rained heavily before the boy got out of his house.
B. No sooner had the boy got out of his house than it started to rain heavily.
C. Not until it started to rain heavily did the boy got out of his house.
D. Hardly had it started to rain heavily when the boy got out of his house.
Đáp án đúng là B
Hướng dẫn giải:
Kiến thức: Thì quá khứ đơn – quá khứ hoàn thành
Công thức: No sooner + had + S + Ved/ P2 + than + S + Ved/ V2 = Hardly + had + S + Ved/ P2 + when + S + Ved/ V2: Ngay khi...thì...
Not until + mốc thời gian/ S + V(quá khứ đơn) + did + S + V (nguyên mẫu): mãi cho đến khi...thì...
Dịch nghĩa: Ngay sau khi cậu bé vừa ra khỏi nhà, trời bắt đầu đổ mưa nặng hạt.
A. Trời đã mưa to trước khi cậu bé ra khỏi nhà. => sai về nghĩa của câu
C. Mãi cho đến khi trời mưa to thì cậu bé mới ra khỏi nhà. => sai về nghĩa của câu
D. Ngay khi trời bắt đầu mưa thì cậu bé ra khỏi nhà. => sai về nghĩa của câu
2. Bài tập vận dụng liên quan
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions (Chọn đáp án A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra câu có ý nghĩa gần nhất với mỗi câu hỏi sau đây)
Câu 1. He started computer programming as soon as he left school
A. No sooner had he started computer programming than he left school
B. Hardly had he started computer programming when he left school
C. No sooner had he left school than he started computer programming
D. After he left school, he had started computer programming
Đáp án đúng là C
Kiến thức: Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành - quá khứ đơn
Giải thích: Công thức: Hardly/ Scarely + had + S + Ved/P2 + when + S + Ved/V2 = No sooner + had + S + Ved/P2 + than + S + Ved/V2: vừa mới… thì…
Dịch nghĩa: Anh ta bắt đầu học lập trình ngay khi rời khỏi trường học. = C. Anh ta vừa rời khỏi trường học thì bắt đầu học lập trình.
A. Anh ta vừa mới bắt đầu học lập trình ngay khi rời khỏi trường học. => sai về nghĩa
B. Anh ta vừa mới bắt đầu học lập trình ngay khi rời khỏi trường học. => sai về nghĩa
D. sai ngữ pháp: left => had left, had started => started
Câu 2. No sooner_______ the house than the phone started to ring.
A. had she entered
B. she has entered
C. entered she
D. had entered she
Đáp án đúng là A
Hướng dẫn trả lời: Cấu trúc với No sooner: No sooner had S PII + than + past clause: Vừa mới … thì
Dịch nghĩa: Cô vừa bước vào nhà thì điện thoại bắt đầu đổ chuông.
Câu 3. No sooner _______ the soldiers leaped into the water.
A. had the ship touched the shore than
B. had the ship touched the shore when
C. the ship had touched the shore then
D. the ship touched the shore than
Đáp án đúng là A
Dịch nghĩa: Tàu vừa cập bờ thì binh sĩ liền nhảy xuống nước.
Câu 4. No sooner ______ the party will start next monday.
A. will the bell ring than
B. the bell will ring than
C. the bell will ring when
D. will the bell ring when
Đáp án đúng là A
Dịch nghĩa: Chuông vừa reo là bữa tiệc sẽ bắt đầu vào thứ Hai tới.
Câu 5. No sooner had she arrived at the bus station ______ the announcement started.
A. than
B. when
C. then
D. last
Đáp án đúng là A
Dịch nghĩa: Cô ấy vừa đến bến xe buýt thì thông báo bắt đầu.
Câu 6. He had turned on his new phone. There were many missed calls right after that.
A. As soon as there were many missed calls, he turned on his new phone.
B. Only after there had been many missed calls did he turn on his new phone.
C. No sooner had he turned on his new phone than there were many missed calls.
D. Scarely had he turned on his new phone than there were many missed calls.
Đáp án đúng là C
Kiến thức: Câu đảo ngữ
Giải thích: No sooner + had + S + V3/ed + than + S + V2/ed: Vừa mới / Ngay khi ... thì .... = C.
Dịch nghĩa: Anh ta mở điện thoại mới của mình. Ngay sau đó có rất nhiều cuộc gọi nhỡ.
A. Ngay khi có nhiều cuộc gọi nhỡ, anh ấy bật điện thoại mới lên.
B. Chỉ sau khi có nhiều cuộc gọi nhỡ, anh ấy mới bật điện thoại mới.
C. Anh ấy vừa mới bật điện thoại mới lên thì có rất nhiều cuộc gọi nhỡ.
D. Sợ rằng anh ấy đã bật chiếc điện thoại mới lên nên có rất nhiều cuộc gọi nhỡ.
Câu 7. No sooner had she put the telephone down than her boss rang back.
A. Hardly she had hung up, she rang her boss immediately.
B. Scarcely had she put the telephone down when her boss rang back.
C. She had hardly put the telephone down without her boss rang back.
D. As soon as her boss rang back, she put down the telephone.
Đáp án đúng là B
Giải chi tiết: Cấu trúc: Hardly/ Scarely + had + S + Ved/P2 + when + S + Ved/V2: vừa mới… thì… = No sooner + had + S + Ved/P2 + than + S + Ved/V2
Dịch nghĩa: Cô ấy vừa mới đặt điện thoại xuống thì sếp cô ấy gọi lại.
A. Sai cấu trúc, sai về nghĩa
B. Cô vừa mới đặt điện thoại xuống khi sếp cô ấy gọi lại.
C. Cô ấy đặt điện thoại xuống mà sếp cô ấy không gọi lại. => sai về nghĩa
D. Ngay khi sếp cô ấy gọi lai, cô ấy đặt điện thoại xuống. => sai về nghĩa
Câu 8. Olga handed in her exam paper. She then realised that she had missed one question.
A. Had Olga realised that she had missed one question, she wouldn’t hand in her exam paper.
B. Having realised that she had missed one question, Olga handed in her exam paper.
C. Only after Olga realised that she had missed one question did she hand in her exam paper.
D. Not until Olga had handed in her exam paper did she realise that she had missed one question.
Đáp án đúng là D
Giải thích: Olga nộp bài thi. Sau đó cô ấy nhận ra mình đã bỏ lỡ một câu hỏi.
A. Nếu Olga nhận ra mình đã bỏ lỡ một câu hỏi, thì cô ấy sẽ không nộp bài thi.
B. Sau khi nhận ra rằng cô đã bỏ lỡ một câu hỏi, thì Olga đã nộp bài thi.
C. Chỉ sau khi Olga nhận ra rằng cô đã bỏ lỡ một câu hỏi thì cô đã nộp bài thi.
D. Mãi đến khi Olga nộp bài thi thì cô mới nhận ra rằng mình đã bỏ lỡ một câu hỏi.
Câu 9. Many parents tend to make their children study hard in the belief that good education will enable them to ______ in the future.
A. get out
B. turn away
C. get on
D. turn up
Đáp án đúng là C
A. get on (phrv): thành công trong cuộc sống; có mối quan hệ hòa hợp với ai
B. turn up (phrv): xuất hiện; ngẫu nhiên tìm thấy (vật gì đã mất)
C. turn away (phrv): từ chối (không cho ai đó vào đâu)
D. get out (phrv): (bí mật) bí lộ; xuống xe, tàu
Dịch nghĩa: Rất nhiều cha mẹ có xu hướng bắt con học tập vất vả với niềm tin rằng giáo dục tốt sẽ giúp chúng thành công trong tương lai.
Câu 10. We started out for California. It started to rain right after that.
A. No sooner did we start out for California than it started to rain.
B. No sooner had we started out for California when it started to rain.
C. No sooner had it started to rain than we started out for California.
D. No sooner had we started out for California than it started to rain
Đáp án đúng là B
Giải chi tiết:
Công thức: No sooner S + V2/ed + than + S + V2/ed (Ngay khi... thì...)
Tạm dịch: Chúng tôi khởi hành đi California. Trời bắt đầu mưa ngay sau đó.
=> Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Our new classmate, John is a bit of a rough _________ but I think