1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Quản trị nhân sự và các kỹ năng nghiệp vụ về tổ chức hành chính nhân sự" được hệ thống và biên soạn bởi tác giả Nguyễn Vũ Việt Trinh.

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Quản trị nhân sự và các kỹ năng nghiệp vụ về tổ chức hành chính nhân sự

Quản trị nhân sự và các kỹ năng nghiệp vụ về tổ chức hành chính nhân sự

Tác giả: Nguyễn Vũ Việt Trinh

Nhà xuất bản Hồng Đức

3. Tổng quan nội dung sách

Tổ chức và hoạt động trong lĩnh vực hành chính - nhân sự đóng vai trò rất quan trọng đối với các cơ quan, đơn vị, công ty... Bộ phận hành chính nhân sự được ví như hệ tuần hoàn, là mạch máu lưu thông liên lạc khắp cơ thể, ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả hoạt động của các bộ phận khác. Và để duy trì và đảm bảo sự phát triển bền vững của các cơ quan, đơn vị... hoạt động quản lý hành chính nhân sự cần phải được ưu tiên hàng đầu.
Nhằm cung cấp cho quý độc giả những kiến thức tổng quát về quản trị nhân sự và các kỹ năng cần thiết để tổ chức công tác hành chính nhân sự trong các cơ quan, đơn vị có hiệu quả Nhà xuất bản Hồng Đức xuất bản cuốn sách: Quản trị nhân sự và các kỹ năng nghiệp vụ về tổ chức hành chính nhân sự.
Nội dung cuốn sách bao gồm những phần chính sau:
Phần thứ nhất. Nghiệp vụ công tác quản lý nhân sự tại các cơ quan, đơn vị
Mục I. Hoạch định nguồn nhân lực
Mục II. Thiết kế và phân tích công việc
Mục III. Tuyển mộ và tuyển chọn nhân sự
Mục IV. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Mục V. Đánh giá nhân viên
Mục VI. Tạo động lực trong lao động
Mục VII. Khen thưởng và kỷ luật nhân viên
Mục VIII. Một số biểu mẫu cần thiết trong công tác hành chính nhân sự
Phần thứ hai. Các quy định mới về điều kiện lao động và quan hệ lao động
Phần thứ ba. Các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, công chức
Phần thứ tư. Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Trong phần thứ nhất (từ mục 1 đến mục 7), tác giả tham khảo tài liệu trên Internet (có ghi chú nguồn trích dẫn).

4. Đánh giá bạn đọc

Tác giả đã hệ thống trong cuốn sách không chỉ các hướng dẫn về nghiệp vụ công tác quản lý nhân sự, các biểu mẫu cần thiết trong công tác hành chính nhân sự mà còn cập nhật nhiều văn bản quy phạm pháp luật mới nhất về về điều kiện lao động và quan hệ lao động; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, công chức; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.... thuận tiện cho người làm công tác nhân sự tra cứu, tìm hiểu và tham khảo trong công việc.

Luật Minh Khuê lưu ý bạn đọc, đối với những cuốn sách hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thường được tổng hợp những văn bản còn hiệu lực thi hành tại thời điểm ấn hành sách, song theo thời gian khi các chính sách này sửa đổi, thay thế thì nhược điểm của sách là không thể cập nhật cho người đọc biết được. Do đó, sau thời điểm ấn hành sách, bạn đọc sử dụng sách cần kiểm tra lại hiệu lực thi hành của văn bản được dẫn trong cuốn sách để đảm bảo lựa chọn và áp dụng đúng quy định còn hiệu lực.

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Quản trị nhân sự và các kỹ năng nghiệp vụ về tổ chức hành chính nhân sự".

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!

Dưới đây là một số hành vi vi phạm và biện pháp xử phạt hành chính đối trong lĩnh vực lao động theo quy định tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP:

Điều 8. Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:

a) Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định;

b) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động;

c) Không thể hiện, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc;

d) Không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;

b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;

d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: lôi kéo; dụ dỗ; hứa hẹn; quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích bóc lột, cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc người sử dụng lao động trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 9. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động

1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên; giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng cho nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật Lao động; giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng hoặc chứng chỉ của người lao động khi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động;

b) Buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động;

c) Giao kết hợp đồng lao động với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động khi có hành vi giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động cho nhóm người lao động làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng khi có hành vi không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động cho nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật Lao động được quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Buộc người sử dụng lao động giao kết đúng loại hợp đồng với người lao động đối với hành vi giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động quy định tại khoản 1 Điều này;

d) Buộc người sử dụng lao động trả lại bản chính giấy tờ tùy thân; văn bằng; chứng chỉ đã giữ của người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

đ) Buộc người sử dụng lao động trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 10. Vi phạm quy định về thử việc

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng;

b) Không thông báo kết quả thử việc cho người lao động theo quy định.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;

b) Thử việc quá thời gian quy định;

c) Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;

d) Không giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi thử việc đạt yêu cầu đối với trường hợp hai bên có giao kết hợp đồng thử việc.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b, c khoản 2 Điều này;

b) Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.