1. Tiêu chuẩn về miêu tả sản phẩm nhân sâm như thế nào?
Dựa trên hướng dẫn của Mục 2 TCVN 11936:2017 về việc mô tả sản phẩm nhân sâm, có thể nhấn mạnh đến việc công nhận các dạng sản phẩm khác, miễn là chúng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn. Điều quan trọng là cần mô tả chi tiết các sản phẩm này trên nhãn, nhằm tránh tình trạng nhầm lẫn hoặc hiểu nhầm từ phía người tiêu dùng. Điều này không chỉ giúp tăng cường sự hiểu biết về sản phẩm mà còn đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong thị trường, từ đó thúc đẩy sự tin tưởng từ phía người tiêu dùng đối với sản phẩm nhân sâm.
* Định nghĩa sản phẩm nhân sâm là sự kết hợp tinh tế giữa nghệ thuật chế biến và nguồn nguyên liệu chất lượng, mang đến một sản phẩm độc đáo và đầy đủ chất dinh dưỡng. Sản phẩm này bao gồm các phần của củ nhân sâm tươi và nguyên vẹn, xuất phát từ loài Panax ginseng C.A.Meyer hoặc P. quinquefolius L., được trồng với mục đích thương mại và sử dụng như một nguồn thực phẩm chất lượng cao.
Để đảm bảo an toàn và chất lượng, sản phẩm nhân sâm được đóng gói một cách cẩn thận, giữ nguyên đặc tính dinh dưỡng và hương vị tự nhiên. Quy trình xử lý sản phẩm tuân thủ các phương pháp tiên tiến như sấy khô, hấp, cắt, nghiền bột, chiết và cô đặc, như đã được chi tiết trong Mục 2 TCVN 11936:2017. Từng bước trong quá trình sản xuất không chỉ đảm bảo hiệu suất mà còn đặt ra tiêu chí cao về sự bền vững và công nghệ tiên tiến, giúp tăng cường giá trị dinh dưỡng và độ an toàn của sản phẩm nhân sâm.
* Trong khuôn khổ tiêu chuẩn này, các dạng sản phẩm nhân sâm được định rõ như sau, chú trọng vào quy trình chế biến và đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường:
- Nhân sâm sấy khô: Nhân sâm sấy khô là kết quả của quá trình chế biến cẩn thận từ củ nhân sâm, như được mô tả trong điểm a) của 2.1 Mục 2 TCVN 11936:2017. Sản phẩm này được tạo ra thông qua việc làm khô dưới ánh nắng mặt trời, khí nóng hoặc các phương pháp sấy khác. Đây có thể là các dạng như củ và/hoặc rễ, bột hoặc lát, tạo nên một sự linh hoạt trong lựa chọn và sử dụng.
- Nhân sâm hấp sấy khô: Sản phẩm này được tạo ra thông qua quá trình hấp và sấy khô của củ nhân sâm, như mô tả trong điểm a) của 2.1 Mục 2 TCVN 11936:2017 và 2.2.1 Mục 2 TCVN 11936:2017. Cũng như nhân sâm sấy khô, sản phẩm có thể tồn tại ở các dạng như củ và/hoặc rễ, bột hoặc lát, đáp ứng nhu cầu và sở thích khác nhau của người tiêu dùng.
- Cao nhân sâm: Cao nhân sâm là kết quả của quá trình chế biến từ thành phần hòa tan của củ nhân sâm, như mô tả trong điểm a) của 2.1 Mục 2 TCVN 11936:2017 hoặc từ nhân sâm sấy khô, như mô tả trong 2.2.1 Mục 2 TCVN 11936:2017. Sản phẩm này có màu nâu sẫm và độ nhớt cao, có thể tồn tại ở dạng bột nếu được sấy phun hoặc sấy đông khô, mang lại sự thuận tiện và linh hoạt trong việc sử dụng.
- Cao nhân sâm hấp: Cao nhân sâm hấp được tạo ra từ thành phần hòa tan của nhân sâm hấp sấy khô, như mô tả trong 2.2.2 Mục 2 TCVN 11936:2017. Sản phẩm này, sau khi được chiết bằng nước, etanol hoặc hỗn hợp của nước và etanol, được lọc và cô đặc. Cao nhân sâm hấp cũng có thể tồn tại ở dạng bột nếu được sấy phun hoặc sấy đông khô, tạo nên một sự đa dạng và linh hoạt trong lựa chọn sản phẩm.
2. Thành phần chính và các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm nhân sâm
Dựa trên hướng dẫn chi tiết từ Mục 3 của TCVN 11936:2017, có thể thảo luận về thành phần chính và các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm nhân sâm như sau:
* Thành phần: Củ nhân sâm, được xác định theo Mục 2.1 của TCVN 11936:2017, đóng vai trò là cơ sở quan trọng và không thể thiếu trong thành phần của sản phẩm nhân sâm. Đây là yếu tố quyết định chất lượng và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm.
* Chỉ tiêu chất lượng và định nghĩa khuyết tật
- Để đảm bảo chất lượng tối ưu, các sản phẩm nhân sâm, bao gồm nhân sâm sấy khô và nhân sâm hấp sấy khô, phải tuân thủ các nguyên tắc chế biến nêu chi tiết trong hướng dẫn, từ quy trình sấy khô đến quy trình hấp sấy khô.
- Sản phẩm nhân sâm bị hư hỏng do tác động của côn trùng sẽ không được chấp nhận. Điều này bao gồm cả tình trạng sản phẩm chứa xác côn trùng, gây ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn thực phẩm.
- Chất lượng của nhân sâm sẽ bị ảnh hưởng nếu bị nấm mốc. Do đó, sản phẩm nhân sâm mốc không đáp ứng các tiêu chí chất lượng và an toàn, và sẽ bị coi là không đủ yêu cầu.
* Khái niệm "khuyết tật" trong bao gói xuất hiện khi không đáp ứng ít nhất một hoặc một số yêu cầu về chất lượng được quy định chi tiết trong 3.2 và 3.3 của TCVN 11936:2017. Đây là một quy định quan trọng để đảm bảo rằng bao gói không chỉ đáp ứng tiêu chuẩn mà còn đảm bảo sự an toàn và chất lượng của sản phẩm nhân sâm.
* Để xác định xem lô hàng có đáp ứng được các yêu cầu chất lượng được mô tả trong 3.2 và 3.3 của TCVN 11936:2017 hay không, quy trình chấp nhận lô hàng được thực hiện. Lô hàng được xem là đáp ứng yêu cầu chất lượng khi số lượng "khuyết tật," theo định nghĩa trong 3.4 của TCVN 11936:2017, không vượt quá giới hạn số chấp nhận của phương án lấy mẫu thích hợp, tuân thủ theo AQL 6,5 của TCVN 11936:2017. Điều này giúp đảm bảo rằng lô hàng được cân nhắc và kiểm tra một cách chặt chẽ, đồng thời tăng cường chất lượng và đáng tin cậy của sản phẩm nhân sâm trước khi đưa ra thị trường.
* Chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm nhân sâm không chỉ là một hệ thống kiểm soát mà còn là bảo đảm độ chất lượng và đặc trưng của sản phẩm.
- Hương, màu và nhóm ginsenoside: Sản phẩm nhân sâm phải mang đến hương, màu sắc, vị và nhóm ginsenoside2) đặc trưng, phản ánh chất lượng cao và xuất xứ chính xác từ loài nhân sâm cụ thể. Quan trọng nhất, sản phẩm không được chứa bất kỳ tạp chất nào, đảm bảo sự tinh khiết và an toàn cho người tiêu dùng.
- Đặc tính vật lý và hóa học Ngoài ra, trong trường hợp sản phẩm chế biến từ P. ginseng C.A. Meyer, đặc biệt cần phát hiện định tính ginsenoside Rf, đánh dấu sự quan tâm đặc biệt đến xuất xứ và chất lượng của sản phẩm. Điều này đồng thời đảm bảo rằng sản phẩm nhân sâm không chỉ đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng mà còn đồng điệu với đặc trưng cụ thể của loài nhân sâm được sử dụng.
- Nhân sâm sấy khô và nhân sâm hấp sấy khô
+ Độ ẩm: Không lớn hơn 14,0% (đối với dạng bột, không lớn hơn 9,0%).
+ Tro: Không lớn hơn 6,0%.
+ Chất chiết bằng n-butanol đã bão hòa nước: Không nhỏ hơn 20 mg/g 3).
+ Gensenoside Rb1: Định tính.
+ Cao nhân sâm (dạng lỏng): Chất rắn đảm bảo tỷ lệ chất rắn không dưới 60,0%, đây là chỉ số quan trọng đánh giá độ đậm đặc và chất lượng của cao nhân sâm. Chất rắn không tan trong nước kiểm tra và đảm bảo tỷ lệ chất rắn không tan trong nước không vượt quá 3,0%, một chỉ số quan trọng liên quan đến độ tan hòa và tính ổn định của sản phẩm. Chất chiết bằng n-butanol bão hòa nước đối với chất lượng cao nhân sâm, giữ cho chất chiết bằng n-butanol bão hòa nước không dưới 40 mg/g 3) là quan trọng để đảm bảo sự giàu có và đa dạng trong thành phần chất lượng. Gensenoside Rb1 định tính để xác định mức độ gensenoside Rb1, một trong những yếu tố quyết định đặc trưng của cao nhân sâm.
Ngoài ra, đối với sản phẩm được chế biến từ P. ginseng C.A. Meyer, việc định tính ginsenoside Rf là bước quan trọng nhằm chứng minh nguồn gốc và độ thuần khiết cao nhân sâm, đồng thời tôn trọng và bảo tồn đặc tính độc đáo của loài nhân sâm này.
+ Cao nhân sâm (dạng bột): Cao nhân sâm dạng bột cần đảm bảo độ ẩm không vượt quá 8,0%, một yếu tố chính quyết định đến tính ổn định và bền vững của sản phẩm. Tối đa 3,0% chất rắn không tan trong nước để đảm bảo sự đồng nhất và tinh khiết trong quá trình sử dụng. Đối với chất lượng cao nhân sâm, việc giữ cho các chất chiết bằng n-butanol bão hòa nước không dưới 60 mg/g 3) là quan trọng để tăng cường sự phong phú và hiệu quả chất lượng của sản phẩm. Định tính để kiểm soát chất lượng và độ chuyên sâu của gensenoside Rb1, thể hiện đặc trưng quan trọng của cao nhân sâm.
3. Quy định về chất nhiễm bẩn của sản phẩm nhân sâm
Để đảm bảo an toàn và chất lượng cao của sản phẩm nhân sâm, Mục 5 TCVN 11936:2017 quy định các nguyên tắc quan trọng về quản lý chất nhiễm bẩn như sau:
- Chất nhiễm bẩn theo TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, Rev. 2009, Amd. 2015): Sản phẩm nhân sâm phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép về chất nhiễm bẩn, như được quy định trong TCVN 4832:2015. Đây là một bước quan trọng để đảm bảo sự an toàn và độ tinh khiết của sản phẩm, đồng thời thể hiện cam kết đối với chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo TCVN 5624: Sản phẩm nhân sâm cũng phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, như quy định trong TCVN 5624. Điều này đảm bảo rằng sản phẩm không chỉ đạt đến các yêu cầu về chất lượng tự nhiên mà còn đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.
Ngoài ra, có thể tham khảo: Yêu cầu đối với chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm nhân sâm như thế nào. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.