1. Sang đường không bật xi nhan phạt bao nhiêu?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi điều khiển xe sang đường nhưng không có tín hiệu thì bị xử phạt bao nhiêu tiền? cảm ơn!

Trả lời:

Vì bạn chưa cung cấp rõ thông tin là bạn đang điều khiển xe máy hay ô tô nên căn cứ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP mức xử phạt với hành vi của bạn như sau:

Đối với người điều khiển xe máy:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
e) Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;
...
i) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;

Đối với người điều khiển xe ô tô thì xử phạt như sau:

Điều 5. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 5 Điều này;
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
g) Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc; không tuân thủ quy định về khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc;

Mọi vướng mắc xin liên hệ đến tổng đài 1900.6162 để được tư vấn cụ thể. Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Công an xử phạt lỗi vi chạy quá tốc độ nhưng không chứng minh lỗi vi phạm có đúng luật ?

2. Phạt không chấp hành biển báo và vạch kẻ đường?

Kính gửi Văn phòng Luật, Mong văn phòng tư vấn giúp tôi về lỗi vi phạm giao thông. Tôi đi từ hướng đường Láng, tôi chạy phía Bên phải và khi dừng đèn đỏ, tôi đậu vào phần vạch màu vàng (như hình đính kèm) dành cho phương tiện rẽ phải. Tôi vi phạm lỗi "không chấp hành chỉ dẫn của biển báo và vạch kẻ đường "hay là lỗi "đi sai làn" ạ?
Rất mong sự hỗ trợ tư vấn. Chân thành cảm ơn văn phòng luật!
Người gửi: Mr. Bùi Đình Hà

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Việc đi sai làn là khi xe phải đi hoàn toàn hoặc phần lớn trên làn xe khác, nhưng trong trường hợp này xe anh chỉ dừng lại bên làn đường cho những phương tiện rẽ phải, theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì anh sẽ bị phạt hành chính từ 100-200 nghìn đồng đối với lỗi không chấp hành chỉ dẫn của biển báo và vạch kẻ đường.

Dựa trên quy định trên, hy vọng chúng tôi đã giúp anh làm rõ những vướng mắc của mình, cảm ơn anh đã sử dụng dịch vụ của công ty Luật Minh Khuê.

Trân trọng cảm ơn!

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án

>> Xem thêm:  Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước thì bị công an phạt bao nhiêu tiền ?

3. Thẩm quyền xử phạt cảnh sát cơ động?

Thưa luật sư, Luật sư cho tôi hỏi: Tối hôm qua trên đường đi làm về, tôi bị một nhóm cảnh sát cơ động tỉnh Hưng Yên giữ lại kiểm tra. Khi tôi và anh tôi xuống xe đưa bằng lái xe cùng các giấy tờ liên quan ra cho các anh CSCD kiểm tra.
Lỗi của chúng tôi là bảo hiểm xe máy đã quá hạn. Các đồng chí CSCD phạt chúng tôi 200.000vnd. Do chúng tôi không mang theo tiền trong người nên đã xin các anh ý cho về lấy, các anh CSCD đã giữ bằng lái xe cửa anh tôi và cho chúng tôi về lấy tiền. Khi chúng tôi quay lại chỉ sau khỏang 5phút thì các anh CSCD tỉnh Hưng Yên đã bỏ về và cầm theo bằng lái xe của anh tôi. Trong khi chúng tôi còn chưa nhận được biên bản xử phạt. Vậy theo add chúng tôi phải làm gì để lấy lại Bằng Lái xe của anh tôi? Và cho tôi hỏi thái độ làm việc của CSCD như vậy là như thế nào?
Tôi xin cảm ơn!
Người hỏi: minhanh nguyen

>> Tư vấn thẩm quyền của cảnh sát cơ động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP "Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt" có quy định lực lượng thẩm quyền xử phạt của CSCĐ đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (Kể cả xe máy điện) các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy thực hiện các hành vi vi phạm sau đây:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
g) Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù);
n) Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;
đ) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật;
h) Đừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 49 Nghị định này;
i) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;
k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
3. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
b) Chở theo từ 03 người trở lên trên xe;
c) Bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;
d) Dừng xe, đỗ xe trên cầu;
e) Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 8 Điều này;
k) Người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; chở người đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác;
l) Chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe đối với loại xe có quy định về trọng tải thiết kế;
m) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần.
4. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
b) Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;
d) Vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;
đ) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ;
e) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;
g) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;
h) Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.
5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định.
6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;
c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.
7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.
8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;
b) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;
c) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;
d) Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định;
đ) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;
e) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;
g) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;
h) Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;
i) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ.
9. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 Điều này mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ.

Như vậy,- Lực lượng CSCĐ không có thẩm quyền XỬ PHẠT với một số lỗi thông dụng như: Không bật đèn chiếu sáng khi trời tối; Các lỗi về giấy tờ xe; Chuyển làn, hướng không có tín hiệu (Không xi nhan), chạy quá tốc độ quy định (nếu 1 xe, không phải đua), Xe không gương chiếu hậu bên trái...Và theo như quy định trên cảnh sát cơ động sẽ không có thẩm quyền phạt đối với hành vi mua bảo hiểm quá hạn của bạn cũng như không có thẩm qyền được giữ bằng lái xe của bạn khi bạn không nộp tiền phạt. Bạn nên khiếu nại với cơ quan cảnh sát để được giải quyết và lấy lại bằng lái xe.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Trường hợp nào cảnh sát giao thông sẽ tạm giữ xe người vi phạm giao thông ?

4. Những lỗi thường mắc khi tham gia giao thông?

Luật Minh Khuê tổng kết các lỗi thường gặp khi tham gia giao thông và mức xử phạt cụ thể cho từng trường hợp để quý khách hàng tham khảo và áp dụng:

Theo quy định hiện hành dựa vào 02 văn bản về xử phạt hành chính cụ thể:

Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Khi tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện giao thông thường mắc phải những lỗi sau đây:

STT

Lỗi thường gặp

Mức phạt

Xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ

Xe máy

Ô tô

Máy kéo, xe máy chuyên dùng

1

Vượt đèn đỏ

100.000 – 200.000 đồng

600.000 - 01 triệu đồng

03 - 05 triệu đồng

01 - 02 triệu đồng

2

Không bật đèn xi nhan khi chuyển hướng

400.000 - 600.000 đồng

Phạt tiền từ 800.000 đồng - 01 triệu đồng

Không quy định

3

Vượt quá tốc độ

Không quy định

- Từ 05 - 10 km/h: Phạt tiền từ 200.000 - 300.000 đồng (trước đây bị phạt từ 100.000 - 200.000 đồng);

- Từ 10 - 20 km/h: Phạt tiền từ 600.000 đồng - 01 triệu đồng (trước đây bị phạt từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng);

- Trên 20 km/h: Phạt tiền từ 04 - 05 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 02 - 04 tháng (trước đây bị phạt từ 03 - 04 triệu đồng).

- Từ 05 - 10 km/h: Phạt tiền từ 800.000 đồng - 01 triệu đồng (trước đây bị phạt từ 600.000 - 800.000 đồng);

- Từ 10 - 20 km/h: Phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 01 - 03 tháng (trước đây bị phạt từ 02 - 03 triệu đồng);

- Từ 20 - 35 km/h: Phạt tiền từ 06 - 08 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 02 - 04 tháng (trước đây bị phạt từ 05 - 06 triệu đồng và tước Bằng từ 01 - 03 tháng);

- Trên 35 km/h: Phạt tiền từ 10 - 12 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 02 - 04 tháng (trước đây bị phạt từ 07 - 08 triệu đồng và tước Bằng từ 02 - 04 tháng).

- từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng nếu Chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;
- Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu Chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng Chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;
- Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông;

4

Không mang GPLX

Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng

200.000 – 400.000 đồng

5

Không mang Giấy đăng ký xe

Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng

200.000 – 400.000 đồng

200.000 – 400.000 đồng

6

Không có giấy đăng ký xe

Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng

2.000.000- 3.000.000 đồng

Tước bằng láo xe từ 1-3 tháng

Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng

7

Không có hoặc không mang bảo hiểm TNDS

Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng)

400.000 – 600.000 đồng

400.000- 600.000 đồng

8

Chở quá tải

- quá tải từ 10 - 30% phạt từ 800.000 - 01 triệu đồng

- quá tải từ 30 - 50% phạt từ 03 - 05 triệu đồng

- quá tải từ 50 - 100% phatjt từ 05 - 07 triệu đồng

- quá tải từ 100 - 150% phạt từ 07 - 08 triệu đồng

- Trên 150% phạt từ 08 - 12 triệu đồng.

Bên cạnh có chủ xe cũng bị xử phạt mức phạt tương ứng như sau:

- 02 - 04 triệu đồng

- 06 - 08 triệu đồng

- 14 - 16 triệu đồng

- 16 - 18 triệu đồng

- 18 - 20 triệu đồng

9

Lạng lách

200.000 đồng đến 300.000 đồng

tịch thu phương tiện.

6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng, tịch thu phương tiện

10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng

tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng

Không quy định

10

Đi vào đường cấm

200.000 - 300.000 đồng

400.000 - 600.000 đồng

01 - 02 triệu đồng

400.000 - 600.000 đồng

>> Xem thêm:  Hỏi về quyền và nghĩa vụ của cảnh sát giao thông ? Trách nhiệm hình sự khi gây tai nạn giao thông

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận 1900.6162hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tự ý thay đổi màu sơn (kết cấu) của xe máy, mô tô bị xử phạt thế nào ?