- 1. Sinh con tại Mỹ có được hưởng chế độ thai sản tại Việt Nam không ?
- 2. Hỏi về chế độ thai sản và thủ tục để được hưởng chế độ ?
- 3. Hướng dẫn về điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con ?
- 4. Tư vấn xử lý nhân viên không được hưởng chế độ thai sản vì công ty nợ BHXH ?
- 5. Không nghỉ đủ chế độ thai sản có được thanh toán tiền không?
1. Sinh con tại Mỹ có được hưởng chế độ thai sản tại Việt Nam không ?
Vậy anh/ chị giải đáp giúp tôi là giấy khai sinh này có thể thực hiện dịch công chứng tại Việt Nam hay phải làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Mỹ để hưởng chế độ thai sản?
Người hỏi: Trần Thúy Linh
Trả lời:
1. Bảo hiểm xã hội là gì?
- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
2. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:
- Người làm việc (NLĐ) theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
3. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:
- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nữ (LĐN) mang thai; LĐN sinh con; LĐN nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; LĐN đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.
- LĐ nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
- LĐN sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
>>> Như vậy, nếu bạn đã đóng đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con thì bạn được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật dù bạn sinh con ở Việt Nam hay nước ngoài.
4. Hồ sơ làm thủ tục hưởng chế độ thai sản gồm:
- Đơn xin hưởng chế độ bảo hiểm thai sản
- Sổ bảo hiểm xã hội
- Giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con (bản sao), Trường hợp giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và công chứng.tại Việt Nam.
2. Hỏi về chế độ thai sản và thủ tục để được hưởng chế độ ?
Từ tháng 11/2014 đến giờ em chưa tham gia đóng bảo hiểm tiếp, em mong nhận được câu trả lời sớm nhất theo địa chỉ gmail này ạ.
Em xin chân thành cảm ơn.
>> Tư vấn bảo hiểm xã hội qua tổng đài, gọi: 1900.6162
Trả lời:
1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
- Các chế độ bảo hiểm xã hội gốm:
+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.
+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ: hưu trí và tử tuất.
+ Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.
2. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:
- Người làm việc (NLĐ) theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
3. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:
- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nữ (LĐN) mang thai; LĐN sinh con; LĐN nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; LĐN đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.
- LĐ nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
- LĐN sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
Như vậy, để được hưởng chế độ thai sản bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Trong trường hợp này, dự kiến sinh của bạn là 12/06/2015, như vậy bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trong khoảng thời gian từ 12/06/2014 đến 12/06/2015. Theo như những gì bạn trình bày thì bạn đóng bảo hiểm xã hội đến hết tháng 10/2014, theo quy định thì bạn chưa đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.
3. Hướng dẫn về điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con ?
Người gửi: Nguyễn

Tư vấn chế độ thai sản gọi: 1900.6162
Trả lời:
1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
- Các chế độ bảo hiểm xã hội gốm:
+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.
+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ: hưu trí và tử tuất.
+ Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.
2. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:
- Người làm việc (NLĐ) theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
3. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:
- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nữ (LĐN) mang thai; LĐN sinh con; LĐN nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; LĐN đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.
- LĐ nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
- LĐN sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
Hiện tại bạn đang mang thai 1 tháng có nghĩa là còn khoảng 8 tháng nữa bạn mới sinh con, nếu bây giờ bạn tham gia bảo hiểm thì tính đến thời điểm sinh con bạn tham gia được 8 tháng. Trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được 8 tháng nên bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo luật định. Ngoài ra, để được giảm các chi phí khi đi sinh con tại các cơ sở y tế bạn nên tham gia thêm bảo hiểm y tế vì theo quy định tại Điều 22 Luật bảo hiểm y tế năm 2014 thì người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế chi trả tới 80% chi phí khám, chữa bệnh.
4. Tư vấn xử lý nhân viên không được hưởng chế độ thai sản vì công ty nợ BHXH ?
Cho em hỏi sau này công ty thanh toán đầy đủ số tiền trên cho đến hiện tại em có hưởng được chế độ Thai sản không? Và thời gian có trễ so với quy định của luật BHXH không? Trường hợp em xin hủy thời gian tham gia từ Quí IV đến hiện nay để em lập hồ sơ hưởng chế độ Thai Sản có được không? Em mong nhận được phúc đáp từ Luật sư ạ! Em xin cám ơn./.
Người hỏi: NT Kim

1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
- Các chế độ bảo hiểm xã hội gồm:
+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.
+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ: hưu trí và tử tuất.
+ Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.
2. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:
- Người làm việc (NLĐ) theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
3. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:
- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nữ (LĐN) mang thai; LĐN sinh con; LĐN nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; LĐN đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.
- LĐ nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
- LĐN sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
Bạn sinh con vào ngày 26/4/2014 có nghĩa là vào quý 2 năm 2014. Bạn có nói rằng công ty nợ tiền bảo hiểm từ quý 4 năm 2014 đến nay nên tôi hiểu rằng từ quý 4 năm 2014 trở về trước công ty đã đóng đầy đủ bảo hiểm cho người lao động. 12 tháng trước khi bạn sinh con là từ 26/4/2013 - 26/4/2014, trong khoảng thời gian này bạn đã đóng bảo hiểm 12/12 tháng vì vậy bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật mà không phụ thuộc vào việc công ty nợ tiền bảo hiểm từ quý 4 năm 2014 đến nay. Luật không quy định về thời hạn làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản nên bây giờ bạn vẫn có thể được hưởng chế độ thai sản mặc dù đã sinh con cách đây gần 1 năm.
5. Không nghỉ đủ chế độ thai sản có được thanh toán tiền không?
Vậy em muốn hỏi là chị ấy có được Bảo hiểm thanh toán theo chế độ nghỉ do sảy thai không ạ!
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê
Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.
Kính thư
Người gửi: hue
Trả lời:
Điều 33, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 chỉ quy định về thời gian khi sẩy thai, nạo, hút thai, thao chết lưu hoặc phá thai bệnh lý. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:
- 10 ngày nếu -hai dưới 05 tuần tuổi;
- 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
- 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;
- 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.
*Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Pháp luật không có quy định về việc lao đông nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ chế độ khi sảy thai. Vì vậy, việc chị ấy không nghỉ đủ số ngày mà pháp luật cho phép thì cũng không được thanh toán tiền tương đương với số ngày chưa nghỉ.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật BHXH - Công ty luật Minh Khuê