- 1. Sinh con tại trạm xá có được hưởng chế độ thai sản không?
- 1.1 Hồ sơ hưởng chế độ thai sản
- 1.2 Thời gian nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản
- 2. Mức hưởng chế độ thai sản
- 2.1 Chế độ khi đi thám thai
- 2.2 Chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý
- 2.3 . Chế độ khi lao động nữ sinh con
- 2.4 Chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai (áp dụng cho cả lao động nam và nữ)
1. Sinh con tại trạm xá có được hưởng chế độ thai sản không?
Luật sư trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1.Cơ sở pháp lý:
Luật bảo hiểm xã hội năm 2014
2.Luật sư tư vấn:
1.1 Hồ sơ hưởng chế độ thai sản
Thứ nhất, Về hồ sơ hưởng chế độ thai sản:
Theo Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội quy định về Hồ sơ hưởng chế độ thai sản
1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:
a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;
c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;
d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;
đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.
2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.
3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.
4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.
5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.
Theo quy định nêu trên hồ sơ để được hưởng chế độ thai sản khi sinh con chỉ cần có Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh, danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.
Ngoài ra, tùy từng trường hợp thì giấy tờ cần thêm trong hồ sơ để hưởng chế độ thai sản cũng khác nhau cụ thể:
Trường hợp 1, con chết sau sinh: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;
Trường hợp 2, mẹ chết sau khi sinh con: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của mẹ;
Trường hợp 3, lao động nữ khi mang thai phải nghỉ việc dưỡng thai: Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai (mẫu và thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế);
Trường hợp 4, người mẹ sau khi sinh con không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con: Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con (mẫu và thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế).
Trường hợp 5, Người lao động đang làm việc nhận nuôi con nuôi: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.
Trường hợp 6, lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con: Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.
Trường hợp 7, lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.
Theo quy định đã phân tích trên và theo thông tin bạn cung cấp thì hồ sơ để bạn được hưởng chế độ thai sản khi sinh con chỉ cần có Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con bạn, sổ bảo hiểm và danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập mà không bắt buộc phải có giấy ra viện. Do đó bạn không cần phải lo lắng về việc bạn sinh con ở trạm xá nên không có giấy ra viện.
1.2 Thời gian nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản
Thứ hai, Về thời gian nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản:
Theo Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội quy định về Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản:
1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.
Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.
4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Theo quy định trên và thông tin bạn cung cấp thì trong vòng thời hạn 45 ngày, kể từ ngày trở lại làm việc thì bạn phải nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động, trong thời hạn 10 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của bạn) người sử dụng lao động phải nộp cho cơ quan bảo hiểm. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho bạn.
Như vậy, trong vòng 65 ngày kể từ ngày bạn đi làm trở lại thì sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết và tổ chức chi trả tiền bảo hiểm cho bạn nếu bạn nộp đủ hồ sơ giấy tờ, trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Mức hưởng chế độ thai sản
2.1 Chế độ khi đi thám thai
**Điều kiện hưởng: Lao động nữ có thai đang đóng BHXH bắt buộc
**Thời gian hưởng chế độ khi mang thai
- Trong thời gian có thai,lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.
- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần
**Mức hưởng chế độ
- Trường hợp đã đóng BHXH đủ 6 tháng trước khi nghỉ khám thai:
Mức hưởng 01 ngày = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ khám thai/24
- Trường hợp khi nghỉ khám khai chưa đóng BHXH đủ 06 tháng
Mức hưởng 01 ngày = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của các tháng đã đóng BHXH/24
2.2 Chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý
**Điều kiện hưởng: Lao động nữ đang đóng BHXH bắt buộc
**Thời gian hưởng chế độ
Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa (tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần) được quy định như sau:
- 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
- 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
- 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;
- 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.
**Mức hưởng chế độ
- Trường hợp đã đóng BHXH đủ 6 tháng trước khi nghỉ hưởng chế độ:
Mức hưởng 01 ngày = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ hưởng chế độ/30
- Trường hợp thời điểm nghỉ hưởng chế độ khi chưa đóng BHXH đủ 06 tháng
Mức hưởng 01 ngày = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của các tháng đã đóng BHXH/30
2.3 . Chế độ khi lao động nữ sinh con
**Điều kiện hưởng chế độ khi sinh con
Phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Trường hợp đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
**Thời gian hưởng chế độ
- Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng.
- Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.
Lưu ý: Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết; nhưng tổng thời gian nghỉ trc và sau sinh không quá thời gian tối đa được hưởng nêu ở trên.
**Mức hướng chế độ
Mức hưởng 01 tháng = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
**Trợ cấp 1 lần khi sinh con
Lao động nữ sinh con thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con.
2.4 Chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai (áp dụng cho cả lao động nam và nữ)
**Điều kiện hưởng: Đáng đóng BHXH bắt buộc
**Thời gian hưởng chế độ
Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa (tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần) được quy định như sau:
- 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;
- 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.
**Mức hưởng chế độ:
- Trường hợp đã đóng BHXH đủ 6 tháng trước khi nghỉ hưởng chế độ:
Mức hưởng 01 ngày = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ hưởng chế độ/30
- Trường hợp thời điểm nghỉ hưởng chế độ khi chưa đóng BHXH đủ 06 tháng
Mức hưởng 01 ngày = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của các tháng đã đóng BHXH/30
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê