1. Tương tác gen được hình thành do tác động trực tiếp của?
Câu hỏi: Tương tác gen được hình thành do tác động trực tiếp của?
A. Sản phẩm của các gen với nhau
B. Các gen tác động với nhau và tạo ra một sản phẩm duy nhất
C. Các tính trạng do gen quy định tác động qua lại với nhau trong một kiểu gen.
D. Sản phẩm của gen này tác động một gen khác làm gen đó không hoạt động.
Đáp án đúng: A
Lời giải: Thực chất của tương tác gen là: Sản phẩm của các gen tác động qua lại với nhau trong sự hình thành tính trạng.
Đáp án cần chọn là: A
2. Bài tập trắc nghiệm về tương tác gen và tác động đa hiệu của gen
Câu 1: Trong chọn giống, hiện tượng nhiều gen chi phối một tính trạng cho phép:
A. Khắc phục được tính bất thụ trong lai xa
B. Nhanh chóng tạo được ưu thế lai
C. Mở ra khả năng tìm kiếm tính trạng mới
D. Hạn chế hiện tượng thoái hóa giống
Câu 2: Hiện tượng đa hiệu là hiện tượng:
A. Một gen quy định nhiều tính trạng
B. Nhiều gen quy định một tính trạng
C. Nhiều gen alen cùng chi phối 1 tính trạng
D. Tác động cộng gộp
Câu 3: Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 2 alen trội A, B, R cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều cho hạt không màu. Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây:
Cây I có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây cho hạt có màu.
Cây II có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu.
Kiểu gen của cây (P) là:
A. AaBBRr
B. AABbRr
C. AaBbRr
D. AaBbRR
Câu 4: Quan hệ giữa gen và tính trạng theo quan niệm Di truyền học hiện đại như thế nào?
A. Mỗi gen quy định một tính trạng
B. Nhiều gen quy định một tính trạng
C. Một gen quy định nhiều tính trạng
D. Cả A, B, C tùy từng tính trạng
Câu 5: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào 1 gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp NST khác. Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng). Cho giao phấn giữa 2 cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:
A. 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng
B. 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng
C. 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng
D. 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng
Câu 6: Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn đến biến đổi:
A. ở một tính trạng
B. ở một loạt tính trạng do nó chi phối
C. ở một trong số tính trạng mà nó chi phối
D. ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể
Câu 7: Ở một loài thực vật, cho F1 tự thụ phấn thì F2 thu được tỉ lệ 9 cây thân cao : 7 cây thân thấp. Để đời lai thu được tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp thì F1 phải lai với cây có kiểu gen
A. AABb
B. AaBb
C. aaBb
D. Aabb
Câu 8: Tính trạng màu da ở người là trường hợp di truyền theo cơ chế:
A. Nhiều gen không alen quy định nhiều tính trạng
B. 1 gen chi phối nhiều tính trạng
C. Nhiều gen không alen cùng quy định một tính trạng
D. 1 gen bị đột biến thành nhiều alen
Câu 9: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định màu sắc hoa. Kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có 1 loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lý thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên?
1. Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.
2. Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.
3. F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng.
4. Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%.
A. 4
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 10: Ở một loài thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa là đỏ và trắng. Trong phép lai phân tích một cây hoa màu đỏ đã thu được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Có thể kết luận, màu sắc hoa được quy định bởi:
A. một cặp gen, di truyền theo quy luật liên kết với giới tính
B. hai cặp gen liên kết hoàn toàn
C. hai cặp gen không alen tương tác bổ trợ
D. hai cặp gen không alen tương tác cộng gộp
Câu 11: Lai phân tích F1 dị hợp về 2 cặp gen cùng quy định 1 tính trạng được tỉ lệ kiểu hình là 1:2:1, kết quả này phù hợp với kiểu tương tác bổ sung:
A. 9 : 3 : 3 : 1
B. 13 : 3
C. 9 : 7
D .9 : 6 : 1
Câu 12: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng cùng quy định tính trạng màu hoa. Sự tác động của 2 alen trội không alen quy định màu hoa đỏ, vắng mặt 1 trong 2 alen trội trong kiểu gen cho hoa hồng, còn thiếu cả 2 alen trội này cho hoa màu trắng. Xác định tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F1 trong phép lai P : AaBb x Aabb.
A. 4 đỏ : 1 hồng : 3 trắng
B. 3 đỏ : 4 hồng : 1 trắng
C. 4 đỏ : 3 hồng : 1 trắng
D. 3 đỏ : 1 hồng : 4 trắng
Câu 13: Trong tác động cộng gộp, tính trạng càng phụ thuộc vào nhiều cặp gen thì:
A. Vai trò của các gen trội sẽ bị giảm xuống
B. Có xu hướng chuyển sang tác động tổ hợp
C. Các dạng trung gian càng dài
D. Càng có sự khác biệt lớn về kiểu hình giữa các tổ hợp gen khác nhau
Câu 14: Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với quả bí tròn được F2: 152 bí quả tròn : 114 bí quả dẹt : 38 bí quả dài. Tính theo lí thuyết, trong số bí quả tròn thu được ở F2 thì số bí quả tròn dị hợp chiếm tỉ lệ
A.
B.
C.
D.
3. Câu hỏi tự luận Bài 10 tương tác gen và tác động đa hiệu của gen
Câu 1: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng theo quan niệm di truyền học hiện đại?
Lời giải:
a. Một gen quy định một tính trạng.
b. Nhiều gen quy định một tính trạng.
c. Một gen quy định nhiều tính trạng.
Câu 2: Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giao phấn với ngô hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F1 đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1?
Lời giải: F1 có 12 trắng + 3 vàng + 1 đỏ = 16 = 4 x 4 → P có KG AaBb (hạt trắng)
QLDT phân li độc lập & tương tác át chế: B qui định hạt vàng là trội so với b qui định hạt đỏ, A át chế B và aa không át chế.
( A-B- hoặc A-bb cho hạt trắng; aaB- cho hạt vàng, aabb cho hạt đỏ)
Ta có, F1 trắng đồng hợp = 1AABB + 1AAbb = 2
Vậy tỉ lệ trắng đồng hợp trong tổng số hạt trắng ở F1 là
Câu 3: Cho cây hoa đỏ (P) có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ 27 cây hoa đỏ : 37 cây hoa trắng. Theo lý thuyết, trong tổng số cây F1, số cây hoa trắng đồng hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ?
Lời giải:
F1 có 27 cây hoa đỏ + 37 cây hoa trắng = 64 = 8 x 8 → P KG AaBbDd (hạt trắng)
QLDT phân li độc lập & tương tác bổ sung ( A-B-D- cho hạt đỏ, các trường hợp còn lại cho hạt trắng )
Theo lý thuyết, trong tổng số cây F1, số cây hoa trắng đồng hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ: