1. Quy định về giám định xây dựng
* Nội dung giám định xây dựng:
- Giám định chất lượng khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phân xây dựng, bộ phận công trình xây dựng.
- Giám định nguyên nhân hư hỏng, sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Chương IV Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
* Cơ quan có thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định xây dựng:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức giám định đối với các công trình trên địa bàn, trừ trường hợp dưới đây.
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức giám định đối với công trình quốc phòng, an ninh
- Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức giám định xây dựng đối với các công trình xây dựng khi được Thủ tướng Chính phủ giao
- Thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
* Chi phí giám định xây dựng, bao gồm: một số hoặc toàn bộ các chi phí:
- Chi phí thực hiện giám định xây dựng của cơ quan giám định bao gồm: công tác phí và các chi phí khác phục vụ cho công tác giám định.
- Chi phí thuê chuyên gia tham gia thực hiện giám định xây dựng bao gồm: chi phí đi lại, chi phí thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác và tiền công chuyên gia.
- Chi phí thuê tổ chức thực hiện kiểm định phục vụ giám định xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan phù hợp với khối lượng công việc của đề cường kiểm định.
- Chi phí cần thiết khác phục vụ cho việc giám định.
Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định. Nếu kết quả giám định chứng minh được lỗi thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nào liên quan thì tổ chức, cá nhân đó phải chịu chi phí giám định.tương ứng với lỗi do mình gây ra và tổ chức xử lý khắc phục.
2. Trình tự, thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình
Tại khoản 6 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định về trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình như sau:
Bước 1: Trước 15 ngày đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc trước 10 ngày đối với công trình còn lại so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định của pháp luật thì chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định 06/2021/NĐ-CP đến cơ quan chuyên môn về xây dựng.
Bước 2: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra các điều kiện nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai thác, sử dụng.
Đối với trường hợp công trình không được kiểm tra trong quá trình thi công theo quy định tại khoản 5 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP thì thực hiện kiểm tra theo các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP (kiểm tra về công tác quản lý chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật và kiểm tra các điều kiện nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai thác, sử dụng).
Ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư theo quy định tại Phụ lục VII Nghị định 06/2021/NĐ-CP hoặc ra văn bản không chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư trong đó nêu rõ các nội dung còn tồn tại cần được khắc phục.
Thời hạn ra văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 30 ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và không quá 20 ngày đối với công trình còn lại kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu.
Bước 3: Trong quá trình kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP có quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan giải, khắc phục các tồn tại (nếu có) và yêu cầu thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình theo quy định tại Điều 5 Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, bao gồm:
+ Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ thành lập tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp.
+ Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra các loại công trình không phân biệt nguồn vốn đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý của bộ theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định 06/2021/NĐ-CP bao gồm: công trình cấp I, công trình đặc biệt, công trình do Thủ tướng Chính phủ giao, công trình theo tuyến đi qua 02 tỉnh trở lên; công trình thuộc dự án do cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước,...
+ Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra các loại công trình xây dựng trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, trừ công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của Hội đồng do Thủ tượng Chính phủ thành lập và cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
+ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền thực hiện kiểm tra đối với các công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.
+ Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm: nhiều công trình, hạng mục công trình có loại và cấp khác nhau thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra là cơ quan có trách nhiệm thực hiện kiểm tra đối với công trình, hạng mục công trình chính có cấp cao nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình.
Bước 4: Cơ quan có thẩm quyền được mời các tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu.
3. Mẫu Biên bản kiểm tra công trình xây dựng hoàn thành
| .........(1)........ --------- Số: ................. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________ Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2023 |
THÔNG BÁO
KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU HOÀN THÀNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Kính gửi: ......(2)........
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về Quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ giấy phép xây dựng .......(4)........;
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế được thẩm định tại văn bản số...............;
Căn cứ báo cáo hoàn thành thi công xây dựng của Chủ đầu tư số........ngày........;
Căn cứ báo cáo khắc phục tồn tại của Chủ đầu tư số.....ngày.......(nếu có);
Căn cứ văn bản chấp thuận nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy số (nếu có);
Căn cứ văn bản xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số (nếu có);
Căn cứ các văn bản có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có);
Căn cứ kết quả kiểm tra đối với công trình ngày............,
...........(1)............ chấp thuận kết quả nghiệm thu của............(2)............để đưa vào sử dụng đối với công trình/ hạng mục công trình như sau:
1. Thông tin về công trình
a, Tên công trình/ hạng mục công trình:....(3)......
b, Địa điểm xây dựng................
c, Loại và cấp công trình
d, Mô tả các thông số chính của công trình.
2. Yêu cầu đối với chủ đầu tư
- Lưu trữ hồ sơ công trình theo quy định.
- Quản lý, khai thác, vận hành công trình theo đúng công năng thiết kế được duyệt.
- Các yêu cầu khác (nếu có).
| Nơi nhận: - Như trên; - Lưu:..... | LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ/ NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
(2) Tên của chủ đầu tư.
(3) Ghi rõ tên công trình/ hạng mục công trình và phạm vi nghiệm thu
(4) Trường hợp miễn giấy phép xây dựng: ghi căn cứ miễn phép theo quy định của pháp luật.
Trên đây là Mẫu biên bản kiểm tra công trình xây dựng hoàn thành mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến bạn đọc. Nếu bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đề vấn đề này hay vấn đề pháp lý khác thì vui lòng liên hệ tới bộ phận tổng đài tư vấn pháp luật của Luật Minh Khuê qua số 1900.6162 để được hỗ trợ kịp thời. Xin chân thành cảm ơn!.