- 1. Các trường hợp sẽ bị thu hồi sổ hộ khẩu
- 2. Khi nào sẽ thu hồi sổ hộ khẩu
- 3. Không còn sổ hộ khẩu, giao dịch sẽ diễn ra như thế nào?
- 3.1. Thu Sổ hộ khẩu thì sẽ cấp giấy gì để thay thế?
- 3.2. Làm sao để tra cứu thông tin số Sổ hộ khẩu điện tử sau khi bị thu sổ hộ khẩu giấy
- 3.3. Đăng ký tạm trú online bằng cách nào?
- 4. Có làm được căn cước công dân khi bị thu Sổ hộ khẩu?
Khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, cư trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong cơ sở dữ liệu về cư trú và không cấp mới, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
1. Các trường hợp sẽ bị thu hồi sổ hộ khẩu
Căn cứ khoản 2 điiều 26 Thông tư 55/2021/TT-BCA của Bộ Công an quy định khi người dân đi làm các thủ tục dẫn đến thay đổi thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú thì sẽ bị thu hồi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. Có 7 trường hợp sẽ bị thu hồi sổ hộ khẩu:
- Khi người dân thực hiện các thủ tục đăng ký thường trú;
- Tách hộ;
- Xóa đăng ký thường trú;
- Đăng ký tạm trú;
- Gia hạn tạm trú;
- Xóa đăng ký tạm trú dẫn đến thay đổi thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
- Điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của luật cư trú và không cấp mới, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
Như vậy, khi người dân thực hiện 1 trong 7 thủ tục trên dẫn đến thay đổi thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú sẽ thu hồi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đang sử dụng. Quá trình thực hiện các thủ tục trên với công an địa phương nếu sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bị thay đổi thông tin thì cơ quan công an sẽ thu hồi và chuyển sổ hộ khẩu, sổ cư trú giấy kèm hồ sơ đăng ký cư trú vào tàng thư hồ sơ cư trú để bảo quản và lưu trữ theo quy định. Sau khi giải quyết thủ tục cho người dân xong, cơ quan đăng ký cư trú sẽ cấp cho người dân thông báo kết quả giải quyết đăng ký cư trú. Thông báo này sẽ được người dân sử dụng cho các thủ tục bà giao dịch về sau.
2. Khi nào sẽ thu hồi sổ hộ khẩu
Theo khoản 3 điều 38 Luật cư trú năm 2020 quy định: Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú cho đến hết ngày 31/12/2022. Do đó, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đã cấp sẽ chỉ còn được sử dụng đến ngày 31/12/2022. Theo đó, đến ngày 01/01/2023, Sổ hộ khẩu giấy chính thức bị xóa bỏ và hết giá trị sử dụng. Đồng thời cơ quan chức năng sẽ quản lý thông tin cư trú của người dân bằng phương thức điện tử hay chính là Sổ hộ khẩu điện tử.
khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong sổ hộ khẩu, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi sổ hộ khẩu đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong cơ sở dữ liệu về dân cư và không cấp mới, cấp lại sổ hộ khẩu. Trường hợp thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú khác với thông tin trong cơ sở dữ liệu về cư trú thì sử dụng thông tin trong cơ sở dữ kiệu về cư trú.
Dù qua hình thức điện tử nhưng người dân vẫn cần phải làm thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú như trước đây. Theo đó, khi đi đăng ký thường trú, tạm trú người dân sẽ được cập nhật thông tin lên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu về cư trú thay vì giấy tờ.
3. Không còn sổ hộ khẩu, giao dịch sẽ diễn ra như thế nào?
Sổ hộ khẩu là loại giấy tờ quan trọng, cần thiết để đi làm nhiều thủ tục hành chính, giao dịch quan trọng như: thủ tục đăng ký khai sinh, khai tử; thủ tục đăng ký kết hôn; thủ tục làm sổ đỏ, chuyển nhượng quyền sử dụng đất; mua bán nhà; xác nhận tình trạng hôn nhân;... Trước thời điểm sổ hộ khẩu, sổ tạm trú chính thức bị xóa bỏ, nhiều người dân tỏ ra lo lắng khi những giao dịch dân sự không có sổ hộ khẩu sẽ phải thực hiện như thế nào?
3.1. Thu Sổ hộ khẩu thì sẽ cấp giấy gì để thay thế?
Theo quy định Luật cư trú 2020 kể từ thời điểm luật này có hiệu lực thi hành thì mọi thông tin liên quan đến cư trú được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, được kết nối, chia sẻ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Khi người dân nhập hộ khẩu, xóa hộ khẩu, chuyển hộ khẩu, đăng ký tạm trú,... đều được cập nhật trên hệ thống trên Cơ sở dữ liệu về cư trú, thay vì được viết tay trong cuốn sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bằng giấy như trước đây.
Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định công dân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý cư trú cấp Giấy xác nhận thông tin về cư trú. Công dân có thể lựa chọn xác nhân cư trú theo hai cách sau:
- Người dân trực tiếp đến cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân để đề nghị cấp xác nhận thông tin về cư trú. Cơ quan đăng ký cư trú là cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm Công an xã, phường, thị trấn; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.
- Người dân gửi yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú thông qu Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú, Cổng dịch vụ công Bộ công an.
Trong 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú dưới hình thức văn bản hoặc văn bản điện tử theo yêu cầu của công dân. Trong Giấy xác nhận thông tin về cư trú có nội dung gồm các thông tin về thời gian, địa điểm, hình thức đăng ký cư trú.
Giấy xác nhận thông tin cư trú có giá trị 30 ngày kể từ ngày cấp đối với trường hợp xác nhận thông tin về cư trú. Trong trường hợp nơi cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú là nơi ở hiện tại của người đó; trường hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống; người không có nơi thường trú, nơi tạm trú phải khai báo thông tin về cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại thì giấy xác nhận thông tin cư trú có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.
Trường hợp công dân có sự thay đổi, điều chỉnh thông tin về cư trú và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì Giấy xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị kể từ thời điểm thay đổi.
3.2. Làm sao để tra cứu thông tin số Sổ hộ khẩu điện tử sau khi bị thu sổ hộ khẩu giấy
Khi bị thu sổ hậu khẩu thì người dân có thể tra cứu sổ hộ khẩu điện tử của mình thông qua Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam: https://baohiemxahoi.gov.vn/Pages/default.aspx. Tại mục tra cứu trực tuyến của website chỉ cần cung cấp thông tin họ tên, tỉnh thành, số căn cước công dân là người dân có thể tra cứu được cả mã số bảo hiểm xã hội và sổ hộ khẩu của mình.
3.3. Đăng ký tạm trú online bằng cách nào?
Khi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bị xóa bỏ, người dân cần đăng ký tạm trú online theo trình tự sau:
- Bước 1: Đăng nhập Cổng dịch vụ công quản lý cư trú tại địa chỉ: https:/dichvucong.dancuquocgia.gov.vn/
Hệ thống yêu cầu đăng nhập bằng tài khoản Cổng Dịch vụ công quốc gia để tiếp tục. Nếu chưa có tài khoản thì người dân cần chọn mục đăng ký phía dưới để tạo tài khoản.
- Bước 2: Khai báo đầy đủ thông tin trên trang khai báo tạm trú. Trong mục có dấu (*) thì người dân cần điền tất cả các vào mục đấy vì đó là các thông tin bắt buộc phải nhập. Sau đó, tích chọn vào mục "Tôi xin chịu trách nhiệm về lời khai trên" và ấn lưu và gửi hồ sơ.
- Bước 3: Nhận kết quả giải quyết
Sau khi gửi hồ sơ đi, người dân cần đợi thông tin giải quyết thủ tục hành chính qua cán bộ có trách nhiệm giải quyết trong 3 ngày làm việc. Nếu được yêu cầu đến trực tiếp để xuất trình các giấy tờ bản chính, người dân cần chấp hành để được đăng ký tạm trú
4. Có làm được căn cước công dân khi bị thu Sổ hộ khẩu?
Khi bị thu sổ hộ khẩu thì thông tin của người dân sẽ được cập nhật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Cụ thể, theo quy định tại Điều 5 Thông tư 60/2021/TT-BCA sau khi tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại căn cước công dân cán bộ Công an sẽ tìm kiếm thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ làm thẻ căn cước công dân. Chỉ khi mà trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không có thông tin của công dân thì cán bộ làm thủ tục mới đề nghị công dân xuất trình giấy tờ chúng minh nhân thân như: Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu,...
Nếu còn vướng mác, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp và tư vấn hỗ trợ. Rât mong nhận được sự hợp tác.