1. Quy định chung về số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật

Căn cứ vào theo quy định tại Điều 58 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chung về số, ký hiệu văn bản như sau:

- Số và ký hiệu văn bản: Bao gồm số thứ tự, năm ban hành, loại văn bản và cơ quan ban hành văn bản.

- Số văn bản: Sử dụng chữ số Ả Rập, bao gồm số thứ tự đăng ký theo từng loại văn bản trong năm và năm ban hành văn bản đó. Quá trình đánh số bắt đầu từ số 01 vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

- Ký hiệu văn bản: Bao gồm việc sử dụng chữ viết tắt của tên loại văn bản và tên cơ quan hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản.

- Trình bày số và ký hiệu văn bản: 

+ Số và ký hiệu được sắp xếp như sau: số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của loại văn bản-tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản. Các yếu tố này được viết liền nhau, không cách chữ. 

+ Số và ký hiệu được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

+ Từ "Số" được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, sau đó là dấu hai chấm (:). Nếu số nhỏ hơn 10, phải ghi thêm số 0 phía trước.

+ Ký hiệu của văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng. 

+ Giữa số, năm ban hành và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), và giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-), không có khoảng trống.

 

2. Cách sắp xếp số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật

Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật được sắp xếp theo thứ tự sau:

Văn bản của Quốc hội:

- Số thứ tự của văn bản/Năm ban hành/QH-Kỳ họp/Tên viết tắt loại văn bản

- Ví dụ: 01/2024/QH15-Nghị quyết

Văn bản của Chủ tịch nước:

- Số thứ tự của văn bản/Năm ban hành/CTN-Lệnh/Tên viết tắt loại văn bản

- Ví dụ: 01/2024/CTN-Lệnh/Luật

Văn bản của Chính phủ:

- Số thứ tự của văn bản/Năm ban hành/NĐ-CP/Tên viết tắt loại văn bản

- Ví dụ: 01/2024/NĐ-CP/Nghị định

Văn bản của Thủ tướng Chính phủ:

- Số thứ tự của văn bản/Năm ban hành/TTg/Tên viết tắt loại văn bản

- Ví dụ: 01/2024/TTg/Chỉ thị

Văn bản của Bộ, cơ quan ngang Bộ:

- Số thứ tự của văn bản/Năm ban hành/Tên viết tắt Bộ, cơ quan ngang Bộ/Tên viết tắt loại văn bản

- Ví dụ: 01/2024/BNV/Thông tư

Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

- Số thứ tự của văn bản/Năm ban hành/UBND-Tên tỉnh, thành phố/Tên viết tắt loại văn bản

- Ví dụ: 01/2024/UBND-Hanoi/Quyết định

Văn bản của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:

- Số thứ tự của văn bản/Năm ban hành/UBND-Tên huyện, quận, thị xã, thành phố/Tên viết tắt loại văn bản

- Ví dụ: 01/2024/UBND-BaDinh/Quyết định

Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

- Số thứ tự của văn bản/Năm ban hành/UBND-Tên xã, phường, thị trấn/Tên viết tắt loại văn bản

- Ví dụ: 01/2024/UBND-MyDinh/Quyết định

Lưu ý:

- Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, đảm bảo tính thống nhất.

- Việc sắp xếp số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật theo thứ tự như trên nhằm thể hiện sự phân cấp trong hệ thống cơ quan nhà nước, từ cấp cao nhất đến cấp thấp nhất.

 

3. Ví dụ về số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật

Ví dụ 1: Luật số 7/2022/QH15 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương có số, ký hiệu là: 07/2022/QH15-UBTVQH.

- Phân tích:

+ 07: Đây là số thứ tự của văn bản, thể hiện thứ tự ban hành trong năm 2022.

+ 2022: Đây là năm ban hành văn bản.

+ QH15: Viết tắt của "Quốc hội khóa 15", thể hiện cơ quan ban hành văn bản.

+ UBTVQH: Viết tắt của "Ủy ban Thường vụ Quốc hội", thể hiện cơ quan trình văn bản (đối với trường hợp văn bản do Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình).

+ Dấu gạch ngang (-) dùng để phân cách các thành phần trong ký hiệu.

Ví dụ 2: Nghị định số 123/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử có số, ký hiệu là: 123/2023/NĐ-CP.

- Phân tích:

+ 123: Đây là số thứ tự của văn bản, thể hiện thứ tự ban hành trong năm 2023.

+ 2023: Đây là năm ban hành văn bản.

+ NĐ-CP: Viết tắt của "Nghị định - Chính phủ", thể hiện loại văn bản.

Ví dụ 3: Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quy trình thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường có số, ký hiệu là: 15/2024/TT-BTNMT.

- Phân tích:

+ 15: Đây là số thứ tự của văn bản, thể hiện thứ tự ban hành trong năm 2024.

+ 2024: Đây là năm ban hành văn bản.

+ TT-BTNMT: Viết tắt của "Thông tư - Bộ Tài nguyên và Môi trường", thể hiện loại văn bản và cơ quan ban hành văn bản.

Văn bản của Chủ tịch nước:

Lệnh số 12/2024/CTN-Lệnh của Chủ tịch nước về việc thành lập tỉnh Hưng Yên có số, ký hiệu là: 12/2024/CTN-Lệnh.

Văn bản của Thủ tướng Chính phủ:

Chỉ thị số 16/2024/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác phòng, chống dịch COVID-19 có số, ký hiệu là: 16/2024/TTg.

Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nội về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 có số, ký hiệu là: 30/2024/QĐ-UBND.

Văn bản của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:

Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân

 

4. Lưu ý khi trình bày số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật

Cần đảm bảo số, ký hiệu của văn bản được trình bày chính xác, đầy đủ theo quy định

- Số, ký hiệu của văn bản phải được trình bày chính xác theo quy định, không được phép sai sót, nhầm lẫn hay tự ý thay đổi.

- Cần kiểm tra kỹ lưỡng số, ký hiệu trước khi ban hành văn bản để tránh sai sót.

- Số, ký hiệu phải đầy đủ, bao gồm tất cả các thành phần theo quy định.

Nên sử dụng font chữ phù hợp, dễ đọc:

- Nên sử dụng font chữ dễ đọc, dễ phân biệt như Times New Roman hoặc Arial với cỡ chữ 12pt hoặc 13pt.

- Tránh sử dụng các font chữ quá phức tạp hoặc khó đọc.

- Đảm bảo độ tương phản giữa font chữ và màu nền để dễ đọc.

Trình bày số, ký hiệu một cách thống nhất trong toàn bộ văn bản:

- Số, ký hiệu của văn bản phải được trình bày thống nhất trong toàn bộ văn bản, bao gồm bìa, trang tiêu đề, nội dung văn bản và phụ lục (nếu có).

- Vị trí trình bày số, ký hiệu cũng cần thống nhất, thường được đặt ở phía trên hoặc phía dưới tiêu đề văn bản.

- Cách thức trình bày số, ký hiệu cần đồng nhất, ví dụ như:

+ Dấu cách giữa các thành phần trong số, ký hiệu phải đều nhau.

+ Kích thước của các thành phần trong số, ký hiệu phải đều nhau.

Một số lưu ý bổ sung:

- Tránh sử dụng các ký tự đặc biệt, ký tự hoa trong số, ký hiệu.

- Nên sử dụng dấu gạch ngang (-) để phân cách các thành phần trong số, ký hiệu.

- Không sử dụng dấu chấm (.) để phân cách các thành phần trong số, ký hiệu.

- Đảm bảo số, ký hiệu được trình bày rõ ràng, dễ đọc trên các bản in và bản điện tử.

Xem thêm: Hình thức văn bản quy phạm pháp luật là gì? Kỹ thuật trình bày thế nào?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật được trình bày như thế nào? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!