Sổ séc định mức được quy định ở Bản thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt ban hành kèm theo Quyết định số 221 QĐ-NH1 ngày 21.02.1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hiện nay không còn áp dụng.

1.Xử lý đối với một số trường hợp xảy ra trong quá trình thanh toán séc:

Thứ nhất, truy đòi do séc không được thanh toán.

Trong trường hợp séc bị từ chối thanh toán toàn bộ hay một phần số tiền ghi trên séc, người thụ hưởng có quyền truy đòi số tiền mình được hưởng hợp pháp. Đôi tượng, số tiền, cách thức và thủ tục truy đòi thực hiện theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp séc bị từ chối thanh toán, người thụ hưởng phải thông báo bằng văn bản cho người kí phát, người chuyển nhượng cho mình, người bảo lãnh cho những người này về việc từ chối đó trong thời hạn bổn ngày làm việc, kể từ ngày bị từ chối.

Trong thời hạn bốn ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, mỗi người chuyển nhượng phải thông báo bằng văn bản cho người chuyển nhượng cho mình về việc séc bị từ chối, kèm theo tên và địa chỉ của người đã thông báo cho mình. Việc thông báo này được thực hiện cho đến khi người kí phát nhận được thông báo về việc séc bị từ chối thanh toán.

Trong thời hạn thông báo quy định trên, nếu việc thông báo không thực hiện được do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan gây ra thì thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn thông báo.

Người kí phát, người chuyển nhượng chịu trách nhiệm liên đới thanh toán cho người thụ hưởng toàn bộ số tiền ghi trên séc. Người bảo lãnh chịu trách nhiệm liên đới thanh toán cho người thụ hưởng số tiền đã cam kết bảo lãnh.

Người thụ hưởng có quyền yêu cầu thanh toán các khoản tiền sau đây: số tiền không được thanh toán; chi phí truy đòi, bị kí phát hoặc người kí phát nếu tờ séc đã được thôn^B mât lại được người thụ hưởng hợp pháp xuất trình để yêu cau thanh toán. Người kí phát cỏ nghĩa vụ kí phát tờ séc mới có cùng nội dung với tờ séc đã bị mất theo yêu cầu của người thụ hưởng bị mất séc.

Người bị kí phát khi nhận được thông báo về việc tờ séc bị mất phải kiêm tra ngay các thông tin về tờ séc bị mất, vào sổ theo dõi séc đã được thông báo mất. Người bị kí phát không được thanh toán tờ séc đã được báo mất. Khi tờ séc đã được báo mất được xuất trình đòi thanh toán, người kí phát có trách nhiệm lập biên bản giữ lại tờ séc đỏ và thông báo cho người ra thông báo mất séc đến giải quyết.

Người bị kí phát không chịu trách nhiệm về các thiệt hại do việc lợi dụng tờ séc bị mất gây ra, nếu trước khi nhận được thông báo mất séc, tờ séc đó đã được xuất trình và thanh toán đúng quy định của pháp luật. Nếu sau khi có thông báo mất séc mà người bị kí phát vẫn thanh toán cho tờ séc đó thì Igười bị kí phát chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho gười thụ hưởng.

Người bị kí phát có trách nhiệm lưu giữ thông tin về séc bị io mất và thông báo bang văn bản cho Trung tâm thông tin dụng của Ngân hàng Nhà nứớc Việt Nam.

Khi tờ séc bị hư hỏng, người thụ hưởng có quyền yêu cầu rời kí phát kí phát lại tờ séc có cùng nội dung để thay thể. tời kí phát séc có nghĩa vụ kí phát lại tờ séc sau khi nhận z tờ séc bị hư hỏng nếu tờ séc còn đủ thông tin hoặc có chứng xác định người có tờ séc bị hư hỏng là người thụ hưởng hợp pháp tờ séc bị hư hỏng.

Ủy nhiệm chi dùng để trà tiền mua bán hàng hoá, dịch vụ cho người thụ hưởng.

2. Khái niệm séc là gì ?

Séc hay còn gọi là chi phiếu là một văn kiện mệnh lệnh vô điều kiện của chủ tài khoản (được lập trên mẫu in sẵn theo thể thức luật định), ra lệnh cho ngân hàng - tổ chức quản lý tài khoản - trích từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho người có tên trong séc, hoặc trả theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

3. Đặc điểm của séc ?

Có tính chất thời hạn: tờ séc chỉ có giá trị tiền tệ hoặc thanh toán nếu thời hạn hiệu lực của nó chưa hết (séc thương mại). Thời hạn của séc được ghi trên tờ séc và phụ thuộc vào phạm vi không gian mà séc lưu hành và luật pháp các nước quy định.

Séc có thể chuyển nhượng cho nhiều người liên tiếp bằng thủ tục ký hậu trong thời gian hiệu lực của séc.

Séc là lệnh nên khi ngân hàng nhận được séc phải chấp hành lệnh này vô điều kiện trừ trường hợp tài khoản phát hành séc không có tiền hoặc tờ séc không đủ tính chất pháp lý.

Séc phải có đầy đủ các thông tin như: địa điểm và ngày tháng lập séc, tên địa chỉ của người yêu cầu trích tài khoản, tài khoản được trích trả, ngân hàng trả tiền, tên địa chỉ của người hưởng số tiền trên séc, chữ ký của người phát hành séc. Nếu là tổ chức thì phải có chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng và dấu của tổ chức đó.

Séc gồm 2 mặt: mặt trước in sẵn tiêu đề điền các thông tin bắt buộc của tờ séc, mặt sau ghi các thông tin về chuyển nhượng séc.

Séc thường được in theo tập, gồm có phần cuống séc để người ký phát lưu các thông tin cần thiết và phần tách rời giao cho người thụ hưởng

Séc thường được ngân hàng in sẵn theo mẫu và có những dòng trống để người ký phát điền và.

4. Séc dùng để làm gì ?

Séc là một trong 5 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, được sử dụng phổ biến trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ. Séc được khách hàng ưa chuộng bởi tính năng có thể chuyển nhượng của séc. Họ có thể dùng tờ séc đó trả tiền cho một người khác mà họ muốn.

Có 5 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt:

-Hình thức thanh toán bằng séc.

-Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi - Lệnh chi.

-Hình thức thanh toán uỷ nhiệm thu - Nhờ thu.

-Hình thức thanh toán thư tín dụng.

-Hình thức thanh toán thẻ ngân hàng

Tuy nhiên, séc cũng có nhược điểm là từ khi người trả tiền ký phát đến khi người thụ hưởng trình séc để thanh toán thì có thể tài khoản của người trả không đủ số dư để thanh toán (trừ trường hợp Séc bảo chi). Do đó, trên thực tế, séc bảo chi được sử dụng phổ biến hơn cả.

Một vấn đề nữa khách hàng cần lưu ý đó là thời gian séc có hiệu lực hay thời gian sử dụng séc. Thông thường trên mỗi tờ séc sẽ được in thời hạn ngay trên bề mặt của séc đó, nhưng đối với một số loại séc quốc tế thì các thông tin sẽ được in bằng tiếng anh nên người dùng cần phải biết đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin đó.

Như vậy, bạn đã nắm được các thông tin cơ bản về séc - 1 trong 5 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay. Việc nắm rõ các thông tin này sẽ giúp bạn khi lựa chọn hình thức thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng phương thức phù hợp, tiện lợi nhất cho bạn. Ngoài ra, các hình thức thanh toán như: ủy nhiệm chi (UNC), thẻ ngân hàng hay thanh toán qua dịch vụ Ngân hàng điện tử cũng được rất nhiều khách hàng lựa chọn.

5. Các loại séc

Có nhiều cách phân loại séc, trong đó 4 cách phổ biến như sau:

5.1 Theo cách xác định của người thụ hưởng

-Séc lệnh: trả tiền cho cá nhân hoặc thực thể có tên ghi trên séc hoặc trả cho bên được chuyển nhượng.

-Séc vô danh: trả tiền cho người nắm giữ tờ séc.

-Séc đích danh: trả tiền cho người thụ hưởng được ghi trên séc.

2. Theo các yêu cầu để đảm bảo trong thanh toán séc

-Séc trơn: mặt sau để trắng hoàn toàn, séc này có thể được ngân hàng trả tiền mặt.

-Séc gạch chéo: mặt sau được gạch hai đường chéo song song, séc này chỉ có thể được trả tiền bằng hình thức ghi có vào tài khoản của người thụ hưởng tại ngân hàng. Mục đích của gạch chéo là để không rút được tiền mặt, dùng để chuyển khoản qua ngân hàng.

-Séc gạch chéo đặc biệt: mặt trước hoặc mặt sau của tờ séc được gạch hai đường chéo song song, giữa hai đường chéo là tên ngân hàng hoặc cả chi nhánh ngân hàng. Séc này chỉ có thể được nộp vào ngân hàng hay chi nhánh ngân hàng ghi trên đó. Ngoài ra séc gạch chéo đặc biệt cũng có thể ghi tên ngân hàng nhờ thu để thuận tiện cho việc giải quyết khi séc bị ngân hàng thanh toán từ chối thanh toán.

5.3. Theo mức độ đảm bảo sẽ nhận được tiền của người thụ hưởng

-Séc ngân hàng (hay séc tiền mặt): là séc do ngân hàng phát hành nên người thụ hưởng sẽ được đảm bảo thanh toán trừ trường hợp phát hiện ra tờ séc đã bị gian lận. Sở dĩ nó được gọi là séc tiền mặt vì có giá trị gần như tiền mặt do sẽ được thanh toán ngay.

-Séc bảo chi: là một tờ séc được ngân hàng của người phát hành đảm bảo rằng tài khoản của người đó có đủ tiền để được trích ra khi thanh toán. Trong trường hợp này, ngân hàng thường ghi hoặc đóng dấu bảo chi lên tờ séc. Mục đích của việc xác nhận là nhằm đảm bảo khả năng chi trả của tờ séc và ngăn chặn tình trạng phát hành séc quá số dư trên tài khoản.

5.4. Theo hình thức thanh toán

-Séc tiền mặt: Dùng để rút tiền mặt tại ngân hàng.

-Séc chuyển khoản: Là tờ séc do chủ tài khoản ký phát và trực tiếp giao cho người thụ hưởng để thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình.

-Séc xác nhận (Séc bảo chi): Séc được ngân hàng bảo đảm khả năng thanh toán.

6. Hướng dẫn cách rút tiền từ séc

Bước 1 :

Khi có tâm séc trong tay bạn mang đến ngân hàng kèm theo các loại giấy tờ tùy thân để xác minh danh tính ( CMND/CCCD/Hộ chiếu) để trình bày yêu cầu rút tiền.

Bước 2:

Ngân hàfng sẽ cung cấp cho khách hàng sẽ cung cấp cho khách hàng 1 số loại giấy tờ cần thiết, việc của bạn là điền đầy đủ và chính xác các thông tin trên.

Bước 3:

Mức phí sẽ khác nhau tùy vào số tiền khác nhau. Ngoài ra, khách hàng còn phải tri trả một vài điều khoản phí khác.

Bước 4:

Sau thời gian 30- 45 ngày để người thụ hưởng nhận được tiền. Ngân hàng sẽ liên lạc thông qua số điện thoại.

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến luật ngân hàng, hoạt động ngân hàng về thanh toán bằng séc, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật ngân hàng trực tuyến. Đội ngũ luật sư luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc của Bạn.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật ngân hàng - Công ty luật Minh Khuê