1. Khởi động
Câu 1 (trang 89 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Hãy kể ngắn gọn về một người làm nghề y mà em biết.
Cậu Huy là một bác sĩ trẻ tuổi nhưng đã nhanh chóng nổi tiếng trong khoa Y học cổ truyền nhờ tài năng và lòng tận tâm với nghề. Từ cậu luôn toát lên một mùi hương dễ chịu của thuốc bắc, đặc trưng cho công việc mà cậu say mê. Cậu Huy có một tấm lòng yêu mến trẻ con và luôn sẵn sàng dành thời gian để chăm sóc bệnh nhân của mình.
Cậu thường xuyên phải trực đêm và về nhà rất muộn, thế nhưng cậu không bao giờ phàn nàn. Thay vào đó, cậu luôn tỏ ra hài lòng với công việc và cảm thấy mỗi ngày trôi qua dù có mệt mỏi nhưng vẫn là một ngày đáng sống. Cậu luôn nói: "Ngày hôm nay có hơi mệt nhưng thật tuyệt," thể hiện tinh thần lạc quan và tình yêu đối với công việc.
Tôi rất quý mến cậu Huy không chỉ vì tài năng trong lĩnh vực y học cổ truyền mà còn bởi tính cách thân thiện, hòa đồng và tận tụy với nghề. Cậu là một tấm gương sáng về đức tính kiên nhẫn, yêu nghề và luôn sẵn sàng cống hiến cho công việc.
Câu 2 (trang 89 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Nghề y là một nghề đặc biệt cao quý. Theo em, người làm nghề y cần có những phẩm chất gì?
Một người làm nghề y cần phải có những phẩm chất sau:
- Tâm huyết, có trách nhiệm: Đây là phẩm chất quan trọng nhất của một người làm y. Họ cần phải yêu nghề, tận tụy và cam kết đem lại sức khỏe cho bệnh nhân. Tâm huyết và trách nhiệm giúp họ không ngừng nâng cao kiến thức và kỹ năng để phục vụ tốt nhất cho cộng đồng.
- Lòng thương người – tính nhân đạo: Yêu thương và quan tâm đến bệnh nhân là điều cần thiết. Người làm y cần có khả năng đồng cảm, lắng nghe và hỗ trợ tinh thần cho những người đang gặp khó khăn về sức khỏe.
- Tính kiên trì, nhẫn nại, tỉ mỉ, cẩn thận: Công việc yêu cầu sự chăm sóc tỉ mỉ và đôi khi phải làm việc trong điều kiện áp lực cao. Kiên trì, nhẫn nại và sự cẩn thận là những phẩm chất giúp họ vượt qua mọi thách thức và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.
- Mạnh mẽ, can đảm: Trong một số tình huống khẩn cấp, người làm y phải ra quyết định và hành động một cách nhanh chóng và quyết định. Sự mạnh mẽ và can đảm giúp họ đối mặt với những tình huống khó khăn mà không mất đi sự điều chỉnh và chủ động.
- Khéo léo và quan sát tốt: Khả năng quan sát tốt giúp họ phát hiện các triệu chứng và dấu hiệu không bình thường ở bệnh nhân. Sự khéo léo trong cách tiếp cận và điều trị bệnh cũng là yếu tố quan trọng giúp tăng cường hiệu quả điều trị và giảm thiểu rủi ro.
2. Kiến thức cơ bản
Câu 1 (trang 89, 90, 91 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN) Đọc văn bản sau: Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.
Câu 2 (trang 91, 92 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN) Tìm hiểu văn bản.
a (trang 91 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN) Hoàn thành sơ đồ sau để xác định bố cục của truyện.
Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng:
=> Phần 1 (từ đầu ... trọng vọng): Giới thiệu vụ Thái y lệnh Phạm Bân
=> Phần 2 (tiếp .... mong mỏi): Phạm Bân kháng lệnh cứu người nguy cấp
=> Phần 3 (còn lại): hạnh phúc chân chính của lương y họ Phạm
b (trang 92 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Tìm hiểu nhân vật thái y lệnh họ Phạm.
(1) (trang 92 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Theo dõi phần 1 của văn bản để hoàn thành bảng sau:
| Các chi tiết nói về nhân vật | Nhận xét của em về nhân vật |
| - Đem của cải trong nhà đi mua lương thực trữ và nhiều thuốc quý - Dựng thêm nhà cho những kẻ khốn cùng đói khát và bệnh tật ở, cứu sống hơn ngàn người. | Phạm Bân là người hiền lành, tốt bụng, kiên trì, được mọi người ngưỡng mộ và tôn trọng. |
(2) (trang 92 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Theo dõi phần 2 của văn bản (từ "Một lần, có người đến gõ cửa" đến "xứng với lòng ta mong mỏi"), trả lời các câu hỏi sau:
- Lời mời gấp của người dân thường với Thái y lệnh như thế nào? Câu nói đó cho thấy tình trạng của bệnh nhân ra sao?
- Sứ giả đã truyện lệnh gì cho thái y? Lời nói đó có uy quyền như thế nào?
- Khi thái y lệnh nhận lời mời của người nông dân, quan Trung sứ đã tức giận và nói gì?
- Qua các ý trên, em thấy Thái y lệnh bị đặt trước tình thế phải lựa chọn gay cấn như thế nào?
- Ghi lại lời đối thoại của lệnh thái y với quan Trung lệnh để thấy rõ quyết định của ông.
- Quyết định của Thái y lệnh trong tình huống trên cho thấy ông là người thầy thuốc có phẩm chất gì?
Câu chuyện bắt đầu bằng lời mời gấp gáp của người dân thường đối với Thái y lệnh. Sự khẩn trương của lời mời này cho thấy tình trạng của bệnh nhân đang trong tình thế nguy kịch và cần được cứu chữa ngay lập tức.
Khi sứ giả truyền lệnh rằng trong cung có bậc quý nhân bị sốt và ra lệnh cho Thái y lệnh đến khám, điều này không phải là một sự lựa chọn mà là thánh chỉ bắt buộc phải tuân theo, nếu chống lại sẽ phải chịu phạt nghiêm trọng.
Thái y lệnh nhận lời mời của người nông dân, khiến quan Trung sứ nổi giận và nhắc nhở: "Phận làm tôi sao được như vậy? Ông định cứu tính mạng người ta mà không cứu tính mạng của mình chăng?" Thái y lệnh đang phải đối mặt với một sự lựa chọn khó khăn giữa việc cứu mạng người khác hoặc bảo vệ tính mạng của chính mình.
Trong cuộc đối thoại với quan Trung sứ, Thái y lệnh vẫn kiên quyết chọn cứu người bệnh. Ông giải thích rằng mình sẵn sàng chịu tội nếu cần, vì nếu không cứu người, bệnh nhân có thể chết trong khoảnh khắc, trong khi tính mệnh của bản thân ông vẫn trông cậy vào chúa thượng. Ông dũng cảm nói: "Tội tôi xin chịu."
Quyết định của Thái y lệnh đã thể hiện rõ tấm lòng nhân hậu, sự tận tụy với nghề và lòng quyết tâm cứu người bệnh bất kể hoàn cảnh khó khăn. Ông sẵn sàng hy sinh mạng sống của mình để thực hiện sứ mệnh của một thầy thuốc chân chính.
c (trang 92 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Chọn những nhận định chính xác về nghệ thuật thể hiện của truyện Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng. Nêu lí do lựa chọn của em.
A. Truyện mang tính giáo huấn.
B. Sử dụng các chi tiết tưởng tượng thần kì
C. Ghi chép những sự kiện có thật
D. Bố cục chặt chẽ hợp lí
E. Tập trung vào tình huống gay cấn để làm nổi bật tính cách nhân vật
G. Đối thoại sắc sảo, hàm súc
H. Mượn truyện loài vật để nói chuyện con người.
Trả lời:
- Lựa chọn: A,C,D,E,G.
- Trong câu chuyện, việc đặt Thái y lệnh vào một tình huống lựa chọn khó khăn đã giúp thể hiện rõ nét tính cách và tấm lòng nhân ái của nhân vật. Khi đối diện với tình huống gấp gáp và nguy hiểm, Thái y lệnh đã lựa chọn cứu giúp người dân thường thay vì tuân theo thánh chỉ của vua, thể hiện lòng trắc ẩn và tận tâm với công việc.
Sự lựa chọn của Thái y lệnh cho thấy ông là một người thầy thuốc tận tụy, sẵn sàng hy sinh bản thân để cứu mạng người bệnh, không phân biệt địa vị hay giàu nghèo. Ông ưu tiên trách nhiệm và nghĩa vụ cứu người hơn là việc bảo vệ tính mạng của mình.
Từ tình huống này, câu chuyện đưa ra lời giáo huấn răn dạy về phẩm chất cần có của người hành nghề y: lòng nhân ái, tận tâm với người bệnh, và sự can đảm để đối mặt với những lựa chọn khó khăn. Người làm y tế phải biết yêu thương, chăm sóc bệnh nhân bằng cả tâm hồn và luôn đặt lợi ích của người bệnh lên trên hết. Điều này cũng nhắc nhở chúng ta về sự quan trọng của đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm đối với cộng đồng trong lĩnh vực y tế.
d (trang 92 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Viết 5-7 dòng tổng kết phần Tìm hiểu văn bản Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng theo những gợi ý sau:
(1) Truyện kể theo những nhân vật nào? Nhân vật đó có tình chất nào nổi bật?
(2) Để thể hiện nhân vật, tác giả đã sử dụng nghệ thuật viết truyện như thế nào?
(3) Truyện gợi cho em những tình cảm gì đối với thầy thuốc?
Trả lời:
Truyện "Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng" ca ngợi nhân vật Phạm Bân, một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không phân biệt đối xử giữa giàu và nghèo, không sợ quyền lực tối cao. Tác giả đã khéo léo đặt nhân vật vào tình huống lựa chọn khó khăn giữa việc cứu mạng người và bảo toàn tính mạng mình, nhằm làm nổi bật phẩm chất và tính cách cao quý của người thầy thuốc.
Phạm Bân thể hiện lòng dũng cảm và đạo đức nghề nghiệp đáng trân trọng khi chọn cứu giúp người bệnh thay vì tuân theo thánh chỉ. Nhà vua đã thể hiện sự anh minh của mình khi nhận ra giá trị của một lương y chân chính và đã ân xá cho Phạm Bân.
Từ câu chuyện này, chúng ta thấy được ý nghĩa sâu sắc của y đức, bản lĩnh, cũng như sự thắng lợi của lòng nhân ái và trí tuệ của một người thầy thuốc chân chính. Câu chuyện truyền tải thông điệp về tầm quan trọng của tình thương, trách nhiệm và lòng dũng cảm trong lĩnh vực y tế.
3 (trang 92, 93, 94 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Tìm hiểu về tính từ và cụm tính từ.
a (trang 92, 93 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN).Tìm tính từ trong các câu sau:
- Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.
-Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm.(...) Từng chiếc lá vàng mít vàng ối. Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh vàng tươi.
b (trang 93 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Trong các từ vừa tìm được:
(1) Những từ có khả năng kết hợp với các từ chỉ mức độ (rất, hơi, khá, lắm, quá,...): bé, oai
(2) Những từ không có khả năng kết hợp với các từ chỉ mức độ: vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tươi.
(3) Trong ngữ pháp tiếng Việt, có một sự phân biệt giữa tính từ chỉ đặc điểm tương đối và tính từ chỉ mức độ tuyệt đối. Điều này ảnh hưởng đến khả năng kết hợp với các từ chỉ mức độ trong câu.
- Nhóm có thể kết hợp với từ chỉ mức độ: Được gọi là tính từ chỉ đặc điểm tương đối. Những tính từ này mô tả một thuộc tính có thể thay đổi và có mức độ khác nhau. Vì đặc điểm này, chúng có thể được sử dụng với các từ chỉ mức độ như "rất," "khá," "hơi," "quá," "cực kỳ," v.v., để điều chỉnh mức độ của đặc điểm được miêu tả. Ví dụ: "rất đẹp," "khá thông minh," "hơi nóng."
- Các tính từ không thể kết hợp với từ chỉ mức độ: Được gọi là tính từ chỉ mức độ tuyệt đối. Những tính từ này mô tả một đặc điểm mang tính chất tuyệt đối, không thể thay đổi hay so sánh được. Ví dụ như "hoàn hảo," "tuyệt đối," "hoàn toàn." Vì đặc điểm này, chúng không thể kết hợp với các từ chỉ mức độ vì mức độ của chúng không thể điều chỉnh hay thay đổi. Ví dụ: Chúng ta không thể nói "rất hoàn hảo" hoặc "khá tuyệt đối."
c (trang 93 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Hoàn thành bảng dưới đây và so sánh tính từ với động từ:
| Tiêu chí Từ loại | Khả năng kết hợp với các từ: đã. sẽ, đang, cũng, vẫn,.. | Khả năng kết hợp với các từ: hãy đừng, chớ | Khả năng làm chủ ngữ | Khả năng làm vị ngữ |
| Tình từ | có kết hợp | hạn chế | hạn chế | hạn chế |
| Động từ | có kết hợp | có kết hợp | có kết hợp | có kết hợp |
=> So sánh tính từ và động từ trong ngôn ngữ tiếng Việt:
- Giống nhau:
+ Cả tính từ và động từ đều có thể kết hợp với một số từ bổ ngữ như "đã," "sẽ," "đang," "cũng," "vẫn" để chỉ thời gian hoặc tình trạng của hành động, trạng thái trong câu. Ví dụ: "Cô ấy đang hát" (động từ) và "Cô ấy vẫn xinh đẹp" (tính từ).
- Khác nhau:
+ Khả năng kết hợp với các từ cầu khiến: Tính từ có sự hạn chế hơn so với động từ khi kết hợp với các từ cầu khiến như "hãy," "đừng," "chớ." Ví dụ, "Hãy hát" (động từ) là một câu cầu khiến tự nhiên, trong khi "Hãy đẹp" (tính từ) thì không hợp lý bằng.
+ Sự hạn chế khi làm chủ ngữ và vị ngữ: Tính từ cũng có giới hạn trong việc làm chủ ngữ hoặc vị ngữ so với động từ. Động từ có thể đóng vai trò quan trọng hơn trong việc diễn tả hành động, trạng thái, do đó có thể xuất hiện trong nhiều vị trí khác nhau trong câu. Trong khi đó, tính từ chủ yếu dùng để miêu tả trạng thái, đặc điểm của chủ ngữ hoặc đối tượng trong câu, do đó không linh hoạt bằng động từ.
d (trang 93 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Điền vào chỗ trống để hoàn thiện kiến thức về tính từ:
Tính từ là những từ thường được sử dụng để mô tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, hoặc trạng thái của một thực thể. Chúng là các từ giúp chúng ta truyền đạt thông tin về các đặc điểm cụ thể của một đối tượng.
Tính từ có thể được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với các từ khác như "đã", "sẽ", "đang", "cũng", "vẫn" để tạo thành các cụm tính từ, giúp mô tả chi tiết hơn về tình trạng hoặc tính chất của đối tượng. Tuy nhiên, khả năng kết hợp với các từ như "hãy", "đừng chớ" của tính từ thường rất hạn chế.
Mặc dù tính từ có thể làm vị ngữ hoặc chủ ngữ trong câu, nhưng khả năng làm vị ngữ của tính từ thường hạn chế hơn so với động từ. Tính từ thường được sử dụng để mô tả trạng thái hoặc đặc điểm của một thực thể, trong khi động từ thường mô tả hành động hoặc quá trình diễn ra.
Có hai loại tính từ đáng chú ý là tính từ chỉ đặc điểm tương đối, có thể kết hợp với từ chỉ mức độ như "rất", "khá", "cực kỳ", và tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối, không thể kết hợp với từ chỉ mức độ. Những loại tính từ này giúp chúng ta mô tả một cách chính xác và sinh động các đặc điểm của đối tượng mà không cần phải dùng đến các từ bổ nghĩa.
e (trang 93, 94 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Đưa các cụm tính từ in đậm trong các câu sau vào mô hình bên dưới:
Cuối buổi chiều, Huế thường trở về trong một vẻ yên tĩnh lạ lùng đến nỗi tôi cảm thấy hình như có một cái gì đang lắng xuống thêm một chút nữa trong thành phố vốn đã rất yên tĩnh này.
(Theo Hoàng Phủ Ngọc Tường)
- Trời bây giờ trong vắt thăm thẳm cao, mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không.
(Thạch Lam)
| Phần trước | Phần trung tâm | Phần sau |
| vốn đã rất | yên tĩnh | |
| nhỏ sáng vằng vặc | lại trên không |
g (trang 94 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Lấy ví dụ minh họa cho một số vai trò của các phụ từ/phụ ngữ ở phần trước và phần sau cụm tính từ theo bảng dưới đây:
| Một số vai trò của các phụ từ/ phụ ngữ ở phần trước cụm tính từ | Ví dụ minh họa |
|---|---|
| Biểu thị quan hệ về thời gian | Trời đang tối đen lại. |
| Thể hiện sự tiếp diễn tương tự | Bác trông còn trẻ lắm |
| Thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất | Cô bé ấy rất xinh đẹp. |
| Thể hiện sự khẳng định hay phủ định | Tôi không giỏi bằng cô ấy |
| Một số vai trò của các phụ từ/ phụ ngữ ở phần trước cụm tính từ | Ví dụ minh họa |
|---|---|
| Biểu thị vị trí | Ông trăng sáng vằng vặc trên bầu trời |
| Biểu thị sự so sánh | Đôi mắt cô ấy sáng long lanh như vì sao trên trời |
| Biểu thị mức độ, phạm vi hay nguyên nhân của đặc điểm, tính chất | Đúng là người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân |
3. Luyện tập
1 (trang 94 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Viết đoạn văn (khoảng 5 câu) ghi lại cảm nhận của em về nhân vật Thái y lệnh họ Phạm, trong đó có sử dụng tính từ và cụm tính từ. Gạch dưới các tính từ và cụm tính từ trong đoạn văn.
Khi đọc "Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng," em cảm nhận được sự ngưỡng mộ đối với lòng nhân ái và tâm huyết của vị Thái y lệnh họ Phạm. Ông không ngại đối mặt với nguy cơ bị xử phạt nghiêm khắc, thậm chí đối diện với án tử nếu chống lại mệnh lệnh của vua. Tuy nhiên, ông vẫn ưu tiên cứu người bệnh nguy kịch trước hết, thể hiện lòng nhân hậu và dũng cảm. Trước đó, ông còn dùng của cải của mình để mua lương thực và thuốc men giúp đỡ người dân khó khăn, điều này càng tôn lên phẩm chất cao quý của một lương y đích thực. Việc đặt nhân vật vào tình huống phải lựa chọn giữa tính mạng người bệnh và an toàn của bản thân khiến chúng ta càng thêm kính trọng tấm lòng cao cả của một người thầy thuốc luôn tận tụy vì bệnh nhân.
2 (trang 94 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Tìm cụm tính từ trong các câu sau:
a. Nó sun sun như con đỉa.
b. Nó chần chẫn như cái đòn càn.
c. Nó bè bè như cái quạt thóc
d. Nó sừng sững như cái cột đình.
e. Nó tun tủn như cái chổi sể cùn
3 (trang 95 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Chọn để hoàn thành một trong các bài tập sau: (Viết vào vở bài tập)
- Trái cây, chờ đợi, chuyển chỗ, trải qua, trôi chảy, trơ cụi, nói chuyện, chương trình, chẻ tre.
- Sấp ngửa, sản xuất, sơ sài, bỏ sung, xung kích, xua đuổi, cái xẻng, xuất hiện, chim sáo, sâu bọ.
- Rũ rượi, rắc rối, giảm giá, giáo dục, rung rinh, rùng rợn, giang sơn, rau diếp, dao kéo, giao kèo, giáo mác.
- Lạc hậu, nói liều, gian nan, nết na, lương thiện, ruộng nương, lỗ chỗ, lén lút, bếp núc, lỡ làng
Bài tập 2: Chọn tiếng/ từ điền vào chỗ trống:
a. Vây cá, sợi dây, dây điện, vây cánh, dây dưa, giây phút, bao vây.
b. Giết giặc, da diết, viết văn, chữ viết, giết chết.
c. Hạt dẻ, da dẻ, vẻ vang, văn vẻ, mảnh dẻ, vẻ đẹp, giẻ rách.
Bài tập 3: Chọn s/x điền vào chỗ trống:
Bài tập 4: Chọn tiếng/từ thích hợp có vần -uôn hoặc -uôt điền vào chỗ trống:
Thắt lưng buộc bụng, buột miệng nói ra,cùng một ruột, con bạch tuộc, thẳng đuồn đuột, quả dưa chuột, bị chuột rút, con chẫu chuộc
- Tía đã nhiều lằn căn dặn rằng không được kiêu căng.
- Một cây che chắn ngang đường chẳng cho ai vô rừng chặt cây, đốn gỗ.
- Có đau thì cắn răng mà chịu nghen.
Quý khách xem thêm bài viết sau:
- Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện lớp 6 chọn lọc hay nhất
- Nhân hóa là gì? Lấy ví dụ về biện pháp nhân hóa Ngữ văn lớp 6