1. Thỏa thuận về chê độ tài sản của vợ chồng trong hôn nhân là gì?

Chế độ tài sản thỏa thuận (hay còn gọi là chế độ tài sản ước định), là tập hợp các quy tắc do chính vợ, chồng xây dựng nên một cách hệ thống trên cơ sở sự cho phép của pháp luật để thay thế cho chế độ tài sản luật định nhằm điều chỉnh quan hệ tài sản của vợ chồng. Chế độ tài sản này được quy định như một điểm mới rất tiến bộ trong Luật Hôn nhân và Gia đình (HN&GĐ) Việt Nam năm 2014, tồn tại song song cùng với chế độ tài sản theo luật định (được áp dụng khi vợ chồng không xác lập chế độ tài sản theo thoả thuận).

Ở các quốc gia phương Tây, việc hai cá nhân trước khi kết hôn thỏa thuận về chế độ tài sản của mỗi bên trước và trong thời kỳ hôn nhân là việc làm hết sức bình thường, được pháp luật công nhận và xã hội tôn trọng. Điểu này xuất phát từ tư tưởng tôn trọng quyền tự do của mỗi cá nhân, trong đó có quyền tự do định đoạt tài sản của mỗi người. Truyền thống của các nước Á Đông, bao gồm Việt Nam thì không như vậy. Việc gắn kết trong gia đình luôn được để cao và gắn kết vể mặt tài sản là hệ quả tất yếu. Vấn đề về phân chia tài sản luôn bị xem là một vấn đề nhạy cảm và thường ít có cặp vợ chồng nào muốn đề cập đến vấn đề này, đặc biệt là trước khi cưới, khi mà việc giữ gìn tình cảm vợ chổng đang được đặt lên hàng đầu

Tuy nhiên, theo thời gian, sự tiếp xúc ngày càng nhiều của thế hệ trẻ với nền văn hóa Tây Phương, nhiều cặp vợ chồng trẻ của Việt Nam ngày càng có quan niệm cởi mở hơn về vấn đề này và không còn xem vấn đề phân chia tài sản của vợ chồng là một vấn đề quá mức nhạy cảm như trước đây. Họ nhận ra những lợi ích của việc giữa các bên có một thỏa thuận rõ ràng về vấn đề này để hạn chế những xung đột có thể xảy ra trong tương lai.

2. Tại sao cần phải ký thỏa thuận này?

Như tên gọi của nó, Thỏa thuận vể chế độ tài sản của vợ chồng là thỏa thuận giữa vợ chồng về những vấn để có liên quan đến việc phân chia, định đoạt tài sản riêng và tài sản chung của vợ chổng trong thời kỳ hôn nhân. Thỏa thuận này cũng thường được gọi là “Hợp đồng hôn nhân”. Vậy tại sao nên thỏa thuận chê độ tài sản của vợ chồng trong hôn nhân?

- Thứ nhất: Thỏa thuận vể chế độ tài sản của vợ chồng góp phần đảm bảo quyền định đoạt của cá nhân đối với tài sản của họ. Dựa trên tinh thần Điều 32 Hiến pháp 2013, Điều 206 về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng mỗi cá nhân có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc quyền sở hữu của mình theo ý chí của mình, miễn sao không xâm phạm lợi ích của người khác, không trái với đạo đức xã hội. Thỏa thuận vể chế độ tài sản của vợ chồng góp phần đảm bảo vợ, chồng có quyền tự định đoạt tài sản riêng của mình. Đồng thời, điều này còn cho phép vợ chồng có thể tự bảo toàn khối tài sản riêng của mình, giảm hoặc tránh được những xung đột, tranh chấp về tài sản sau khi ly hôn. Quyền tài sản của vợ chồng là quyền gắn với nhân thân vợ chồng vì vậy cần phải để cho chính họ cùng nhau thỏa thuận, quyết định lựa chọn một hình thức thực hiên hợp lý, có lợi nhất cho bản thân và gia đình.

Trên thực tế, bạn ắt hẳn có thể biết đến rất nhiều ví dụ xung quanh về những gia đình mà vợ chồng bất hòa do một người (vợ hoặc chồng) sử dụng tài sản chung của gia đình vào những mục đích mà người còn lại không đổng ý. Chẳng hạn như người chồng sử dụng tiền bạc, tài sản để giúp đỡ người quen trong khi người vợ thì lại muốn để dành tiền cho việc chăm lo con cái và gia đình. Đây chỉ là một ví dụ trong số rất nhiều trường hợp mà bạn hoàn toàn có thể bắt gặp trong cuộc sống.

- Thứ hai: Thỏa thuận vể chế độ tài sản của vợ chồng sẽ làm giảm rủi ro về kinh tế cho gia đình khi tham gia các hoạt động kinh doanh. Vì, trong hoạt động kinh doanh chứa đựng khá nhiều rủi ro, Khi việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính một cách riêng biệt sẽ làm hạn chế ảnh hưởng đến kinh tế của gia đình.

- Thứ ba: Việc đưa ra thỏa thuận vể chế độ tài sản của vợ chồng trong hôn nhân sẽ làm giảm thời gian và tiền bạc khi làm thủ tục ly hôn theo luật định. Vì, việc thỏa thuận về tài sản đã được xác lập trước đó. Khi ly hôn việc phân chia tài sản chỉ việc chiếu theo thỏa thuận trước đó

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn bản cập nhật mới nhất năm 2021 ? Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn

Ngoài ra, theo quy định của pháp luật Việt Nam, nếu vợ hoặc chồng không có thỏa thuận khác, mọi tài sản mà vợ hoặc chổng tạo ra hoặc được thừa kế hoặc được tặng cho trong thời kỳ hôn nhân sẽ đều là tài sản chung của vợ chổng. Nếu vợ hoặc chồng muốn xác định một tài sản nào đó là tài sản riêng của mình thì người đó phải đưa ra các tài liệu để chứng minh, nếu không có đủ chứng cứ để chứng minh thì tài sản đó đương nhiên bị xem là tài sản chung của vợ chồng.

Do đó, trước khi kết hôn, nếu vợ chồng có thể gạt bỏ được định kiến về vấn đề chia tài sản trước hôn nhân để có một thỏa thuận rõ ràng về vấn đề này thì mang lại rất nhiều lợi ích cho vợ chồng trong cuộc sống hôn nhân ở tương lai.

3. Các nội dung thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ, chồng

Nội dung cơ bản của thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng tuân thủ quy định tại Điều 48 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, về chế độ tài sản của vợ, chổng phải được các bên lập và ký kết trước khi kết hôn và bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Hai vợ chổng sẽ thảo luận và thống nhất với nhau về những vấn đề có liên quan đến tài sản của các bên trong thời kỳ hôn nhân. Các vấn đề này bao gồm:

- Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;

Về nội dung này, vợ chồng có thể thỏa thuận như sau:

+ Tài sản giữa vợ và chổng bao gồm tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng;

+ Giữa vợ và chồng không có tài sản riêng của vợ, chồng mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc tài sản chung;

+ Giữa vợ và chổng không có tài sản chung mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn và trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc sở hữu riêng của người có được tài sản đó;

+ Xác định theo thỏa thuận khác của vợ chồng.

>> Xem thêm:  Phân chia tài sản chung theo quy định nào ? Chia tài sản chung của vợ chồng là bất động sản ?

- Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan;

- Tài sản để bảo đảm nhu cẩu thiết yếu của gia đình;

- Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản; và

- Nội dung khác có liên quan.

Bạn cần lưu ý, những vấn đề khác có liên quan đến chế độ tài sản của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân, nếu bạn và người sẽ trở thành vợ, chồng của bạn không có thỏa thuận liên quan, sẽ được giải quyết giống như chế độ tài sản theo luật định.

4. Ký kết Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ, chồng

Bạn sẽ thực hiện theo các bước sau để ký kết Thỏa thuận này:

Bước 1: Bạn chuẩn bị các hổ sơ sau:

- Bản thảo Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ, chồng

Bạn có thể tự soạn thảo Thỏa thuận này hoặc có thể nhờ luật sư hoặc văn phòng công chứng nơi bạn dự định ký thỏa thuận này soạn thảo giúp bạn. Trong trường hợp bạn muốn tiết kiệm chi phí và quyết định tự soạn theo mẫu

>> Xem thêm:  Con 7 tuổi có quyền lựa chọn ở với bố hoặc với mẹ khi bố mẹ ly hôn không ?

- Bản sao giấy tờ tùy thân của bạn và người phối ngẫu của bạn;

Bạn có thể chuẩn bị bản sao giấy CMND hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu của bạn và người phối ngẫu. Bản sao này không cần chứng thực, tuy nhiên, khi nộp hồ sơ, bạn nhớ mang theo bản chính để đối chiếu.

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyển sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu (ví dụ nhà cửa, đất đai, xe cộ, v.v.,); và Đối với các tài liệu này, bạn cũng chỉ cẩn nộp bản sao không có chứng thực, tuy nhiên, khi nộp hổ sơ, bạn nhớ mang theo bản chính để đối chiếu.

- Bản sao các giấy tờ khác có liên quan đến thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng.

Bước 2: Bạn và người phối ngẫu của mình có thể lựa chọn ký công chứng Thỏa thuận này tại Văn phòng công chứng hoặc yêu cầu UBND cấp xã chứng thực Thỏa thuận này. Hiện tại, pháp luật hôn nhân và gia đình chưa có quy định cụ thể bắt buộc bạn phải công chứng hoặc chứng thực Thỏa thuận này tại tại địa phương nào. Tuy nhiên trên thực tế việc công chứng, chứng thực Thỏa thuận này được thực hiện như sau:

- Trong trường hợp Thỏa thuận của các bên liên quan đến một bất động sản cụ thể (nhà hoặc đất), văn bản thỏa thuận phải được công chứng hoặc chứng thực tại nơi có bất động sản đó; và

- Trường hợp thỏa thuận của các bên không đề cập đến bất động sản cụ thể thì văn bản thỏa thuận có thể được công chứng tại bất kỳ nơi nào hoặc chứng thực tại nơi bạn cư trú.

Bước 3: Ký kết Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ, chồng.

Bạn và người phối ngẫu của bạn sẽ ký tên trực tiếp trên văn bản thỏa thuận dưới sự chứng kiến của Công chứng viên (trong trường hợp công chứng) hoặc cán bộ, công chức làm việc tại UBND cấp xã có thẩm quyền chứng thực (trong trường hợp chứng thực). Trong trường hợp không thể ký và ghi rõ họ tên, bạn có thể yêu cầu được điểm chỉ trong văn bản thỏa thuận.

Ngoài ra, trong trường hợp người phối ngẫu của bạn không đọc được, không nghe được, không ký, điểm chỉ được thì sẽ phải có hai người làm chứng cho việc thỏa thuận này. Người làm chứng phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc thỏa thuận. Người làm chứng cũng cẩn phải ký tên và ghi rõ họ tên trong văn bản thỏa thuận. Người làm chứng cần mang theo giấy tờ tùy thân (CMND/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu) bản sao và bản chính để xuất trình đối chiếu khi được yêu cầu.

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật về ly thân và thủ tục ly hôn ? Quyền dành nuôi con sau khi ly hôn ?

Bên cạnh đó, nếu người phối ngẫu của bạn không thông thạo tiếng Việt thì bạn cũng cần mời theo một người phiên dịch để dịch cho người phối ngẫu của bạn nội dung của Thỏa thuận. Người phiên dịch này cũng cần phải ký tên và ghi rõ họ tên trong văn bản thỏa thuận.

5. Sửa đôi, bổ sung thỏa thuận vê chê độ tài sản của vợ chồng

Sau khi đã ký kết Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng, bạn và người phối ngẫu của mình bất kỳ lúc nào cũng có thể thỏa thuận để cùng nhau sửa đổi, bổ sung Thỏa thuận này. Tuy nhiên, việc sửa đổi, bổ sung phải được công chứng hoặc chứng thực tương tự như việc ký kết thỏa thuận ban đầu. Mặc dù pháp luật không có quy định rõ ràng vẽ nơi bạn phải ký công chứng hoặc chứng thực thỏa thuận sửa đổi, bổ sung này nhưng trên thực tế việc công chứng, chứng thực sẽ được thực hiện tại văn phòng công chứng hoặc UBND cấp phường/xã nơi trước đây đã công chứng, chứng thực Thỏa thuận ban đầu.

Thủ tục công chứng/chứng thực việc sửa đổi hoặc bổ sung thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng được thực hiện tương tự như thủ tục công chứng/chứng thực thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng.

>> Xem thêm:  Thủ tục thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn mới nhất

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Khái niệm hôn nhân là gì?

Trả lời:

Hôn nhân là mối quan hệ một vợ một chồng sau khi đăng ký kết hôn. Mối quan hệ này dựa trên tình yêu nam nữ tự nguyện, bình đẳng đồng thời thể hiện nghĩa vụ và quyền lợi trên mặt pháp lý thông qua các yếu tố về xã hội, giới tính, tôn giáo. Ngoài ra, hôn nhân còn có ý nghĩa duy trì nòi giống một cách hợp pháp.
 

Câu hỏi: Tài sản chung của vợ chồng được quy định như thế nào?

Trả lời:

Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được xác định theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình thì: “Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tại ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”

* Cách xác định tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Theo quy định tài điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 tài sản riêng của vợ, chồng bảo gồm:

Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các Điều 38, 39 và 40 của Luật này; Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng;

Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện thwo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Tài sản riêng khác của vợ, chồng được quy định tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP bao gồm:

Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ;

Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác;

Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Câu hỏi: Thừa kế theo di chúc là gì?

Trả lời:

Từ khái niệm di chúc và các quy định của Bộ luật dân sự 2015 về thừa kế theo di chúc có thể hiểu: Thừa kế theo di chúc là việc dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người còn sống theo quyết định của người để lại di sản trước khi chết thể hiện qua di chúc.