Vì vậy, tôi làm hợp đồng tặng cho con trai tôi và làm thêm 1 giấy tờ viết tay ghi nhận nó sẽ không được bán khi tôi vẫn còn sống như vậy có được không ? có hợp pháp để con tôi không thể bán mảnh đất này cho người khác đựoc không? cảm ơn Luật sư

Trả lời

1. Cơ sở pháp lý.

Bộ luật dân sự 2015

Luật đất đai 2013

2. Luật sư trả lời.

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 462 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Điều 462. Tặng cho tài sản có điều kiện

1. Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.

3. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Trong trường hợp của bạn, nếu bạn chỉ làm thỏa thuận này bằng giấy tay giữa hai bên thì chưa đảm bảo. Cơ quan có thẩm quyền khi công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng bất động sản sẽ không thể biết được có thỏa thuận này giữa các bên. Do đó con bạn vẫn có thể thực hiện giao dịch chuyển nhượng nhà, đất mà không cần có sự đồng ý của bạn.

Bạn nên làm hợp đồng tặng cho có điều kiện. Tức là về việc thỏa thuận con bạn khi nhận được tài sản này sẽ không được bán đi trong một thời gian nhất định. Việc thỏa thuận này sẽ được thể hiện ngay trên hợp đồng tặng cho tài sản, hợp đồng tặng cho có điều kiện sẽ đảm bảo theo mong muốn trên của bạn. 

Vì đây là hợp đồng tặng cho bất động sản cho nên hợp đồng này bắt buộc phải có công chứng hoặc chứng thực mới đảm bảo về hình thức.

Khỏan 2 Điều 167 Luật đất đai có quy định như sau:

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê