1. Công ty cổ phần là gì? 

Theo quy định tại Điều 111 Luật doanh nghiệp 2020 thì công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ một số trường hợp khác. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty. 

 

2. Vốn điều lệ trong công ty cổ phần là gì? Một số đặc điểm về vốn điều lệ trong công ty cổ phần? 

Căn cứ theo quy định tại Khoản 34 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020 có quy định thì vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty , chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần

Như vậy có nghĩa là, vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong điều lệ công ty. 

Vốn điều lệ của công ty cổ phần có thể được thay đổi trong quá trình hoạt động kinh doanh. Nếu muốn thay đổi vốn điều lệ, công ty cổ phần phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với cơ quan có thẩm quyền. Vốn điều lệ được điều chỉnh tăng, giảm bất cứ lúc nào theo nhu cầu của mỗi doanh nghiệp. 

 

3. Những trường hợp tăng vốn điều lệ trong công ty cổ phần?

- Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong điều lệ công ty 

- Công ty cổ phần có thể tăng vốn điều lệ bằng cách chào bán cổ phần chào bán cổ phần có thể thực hiện theo các hình thức sau đây:

  • Chào bán cố phần cho cổ đông hiện hữu
  • Chào bán cổ phần riêng lẻ
  • Cháo bán cổ phần ra công chúng

 

4. Hồ sơ tăng vốn điều lệ trong công ty cổ phần 

STT Hồ sơ bao gồm
1 Thông báo về việc tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần
2 Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc tăng vốn điều lệ
3 Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc tăng vốn điều lệ 
4 Giấy xác nhận việc góp vốn của cổ đông mới (nếu có)
5 Bản sao chứng thực CMND/CCCD/Hộ chiếu của cổ đông mới
6 Sổ đăng ký cổ đông
7 Thông báo cập nhật số điện thoại (Bắt buộc nếu GPKD chưa có số điện thoại)
8 Văn bản uỷ quyền (trường hợp uỷ quyền).
9 Bản sao chứng thực CMND/CCCD/Hộ chiếu của người được uỷ quyền 

 

5. Quy trình, thủ tục tăng vốn điều lệ trong công ty cổ phần mới nhất 

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày doanh nghiệp hoàn tất việc chào bán cổ phần để tăng vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần có trách nhiệm làm thủ tục tăng vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần có trách nhiệm làm thủ tục tăng vốn điều lệ với Phòng đăng ký kinh doanh theo quy định tại Khoản 2, Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020. Trình tự thực hiện qua cụ thể bảng dưới đây:

STT Quy trình, thủ tục tăng vốn điều lệ trong CTCP  Nội dung cụ thể
1 Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tăng vốn điều lệ

Doanh nghiệp chuẩn bị 1 bộ hồ sơ đầy đủ như đã có hướng dẫn ở trên

Scan và lưu hồ sơ dưới dạng PDF nếu nộp online

2 Bước 2: Nộp hồ sơ tới Sở KH&DT 

Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ theo 02 cách sau:

- Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/ thành phố - nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

- Cách 2: Nộp hồ sơ online trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng

3 Bước 3: Nhận kết quả

Sau 5-7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, phòng DKKD kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả

- Hồ sơ hợp lệ, phòng DKKD cấp GCNDKDN mới cho DN

- Hồ sơ không hợp lệ, phòng DKKD ra thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do hồ sơ chưa hợp lệ. Doanh nghiệp thực hiện sửa đổi, bổ sung hồ sơ và nộp lại từ đầu

4 Bước 4: Công bố trên cổng thông tin quốc gia về DKDN Doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về DKDN trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận DKDN ( Điều 32 Luật doanh nghiệp 2020)
5 Bước 5: Nộp tờ khai thuế môn bài bổ sung Nếu việc tăng vốn điều lệ làm tăng mức lệ phí môn bài (từ 2 triệu đồng/ năm -3 triệu đồng/ năm) thì doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi

 

6. Dịch vụ tăng vốn điều lệ trong công ty cổ phần của Luật Minh Khuê

Luật Minh Khuê với kinh nghiẹm hơn 10 năm về tư vấn pháp luật và thực hiện dịch vụ tăng vốn điều lệ trong công ty cổ phần đang được Luật Minh Khuê duy trì triển khai với chi phí cạnh tranh, hợp lý và quý khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng dịch vụ khi sử dụng dịch vụ tăng vốn điều lệ trong công ty cổ phần của Luật Minh Khuê

Trường hợp muốn báo phí dịch vụ quý khách hàng chỉ cần cung cấp sơ bộ cho chúng tôi những thông tin như tên doanh nghiệp, giấy CNDKKD, trụ sở chính của doanh nghiệp... 

Trường hợp Quý khách hàng muốn sử dụng dịch vụ tăng vốn điều lệ trong công ty cổ phần của Luật Minh Khuê, xin vui lòng liên hệ Luật Minh Khuê (Luật sư Lê Thị Hằng qua số điện thoại 098.636.6162) để được xử lý ngay yêu cầu của Quý khách hàng. Rất mong nhận được sự hợp tác. Trân trọng!