Tháng 5 năm 2013 em bị phạt tiền thì tới tháng 5 năm 2014 là em đương nhiên được xóa án tích nhưng mà em không có đi xóa đến khi có yêu cầu phải làm phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì em làm rồi nhân tiện xóa án tích. Hiện tại phiếu lý lịch tư pháp của em ghi là: đương nhiên được xóa án tích và coi như chưa từng bị kết án. Xóa án vào ngày 14/11/2015 . Phiếu lý lịch tư pháp số 2 của em cũng đã được văn phòng Dai Bac hợp pháp hóa và đóng dấu nhưng tại sao qua tới Đài Loan thì người ta không chấp nhận trong khi tội của em là tội nhẹ vi phạm lần đầu và em đã biết hối cải, đã được xóa án tích rồi. Em đã giải thích nhưng họ nói nếu muốn họ nhận thì phiếu lý lịch tư pháp đó phải là không có án tích. Vậy bây giờ nếu em làm phiếu lý lịch tư pháp số 1 có được không? Tại vì phiếu lý lịch tư pháp số 1 nếu mà mình đã xóa án tích thì nó sẽ ghi là không có án tích nhưng mà phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì khác tuy đã xóa án tích nhưng mà vẫn thể hiện lịch sử vi phạm của mình trong quá khứ.

Xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn Luật hình sự của công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn Luật hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Luật lý lịch tư pháp 2009

Nội dung tư vấn:

>> Xem thêm:  Thẩm quyền kiểm tra hành chính của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động ?

Theo Luật lý lịch tư pháp 2009 

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 & Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Phiếu lý lịch tư pháp gồm 2 loại :
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho cá nhân ( hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp).
Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng ( gồm Công an, Viện kiểm sát và Tòa án) hoặc cấp theo yêu cầu của cá nhân.

* Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1 gồm :

1. Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Tình trạng án tích:

a) Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;

b) Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;

c) Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.

3. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

>> Xem thêm:  Cảnh sát cơ động có được dừng xe, kiểm tra giấy tờ người tham gia giao thông ?

a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

* Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 2 gồm :

1. Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Tình trạng án tích:

a) Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”;

b) Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.

Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.

3. Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

>> Xem thêm:  Phiếu lý lịch tư pháp là gì? Thực hiện cấp phiếu lý lịch tư pháp ở đâu? Trình tự tiến hành như thế nào?

a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Như vậy, phiếu lý lịch tư pháp số 2 chỉ cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng hoặc theo yêu cầu của cá nhân. Theo như bạn trình bày, việc nộp phiếu lý lịch tư pháp số 2 là yêu cầu bắt buộc từ cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Do đó, bạn không thể thay thế phiếu lý lịch tư pháp số 2 bằng phiếu lý lịch tư pháp số 1 được.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                

Bộ phận Luật sư hình sự.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền của cảnh sát cơ động trong xử lý vi phạm luật giao thông ?