1. Báo cáo kinh tế kỹ thuật là gì?

Báo cáo kinh tế kỹ thuật là báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng được quy định cụ thể tại các văn bản pháp luật chuyên ngành, Luật Xây dựng năm 2014 và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014 quy định về giải thích từ ngữ như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3. Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình quy mô nhỏ, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.”

Theo quy định này, báo cáo kinh tế kỹ thuật chính là văn bản thể hiện các nội dung liên quan đến đầu tư xây dựng, bao gồm sự cần thiết, mức độ khả thi, hiệu quả của việc đầu tư xây dựng với công trình quy mô nhỏ. Mục đích là làm căn cứ, cơ sở để xem xét và đưa ra quyết định có đầu tư hay không đầu tư.

Báo cáo kinh tế kỹ thuật được lập ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư và được coi là giai đoạn ban đầu của dự án.

2. Khi nào phải lập báo cáo kinh tế kỹ thuật?

Không phải bất kỳ dự án nào cũng cần phải lập báo cáo kinh tế kỹ thuật mà báo cáo này thường hướng tới các đối tượng có quy mô nhỏ và không cần phải lập dạng báo cáo phức tạp hơn.

Theo Điều 5 Nghị định 59/2015/NĐ-CP thì các dự án thuộc một trong các trường hợp dưới đây sẽ chỉ cần lập báo cáo kinh tế kỹ thuật mà không cần phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư  xây dựng, bao gồm:

– Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

– Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).

Mặt khác, tại khoản 2 điều 13 Nghị định 59/2015/NĐ-CP Hồ sơ báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm có:

– Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

– Nội dung Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định như trên.

3. Nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật

Trong bài viết này chúng tôi sẽ tư vấn nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng như sau:

Theo quy định tại Điều 55 Luật xây dựng 2014 có quy định như sau:

Điều 55. Nội dung Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng

1. Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng.

2. Các nội dung khác của Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm thuyết minh về sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệ môi trường, bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình.

Căn cứ theo quy định tại Điều 55 Luật xây dựng 2014 thì Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng là nội dung của Báo cáo kinh tế kỹ thuật. Do vậy, đối với công trình Đường băng cản lửa, hệ thống biển báo biển tường phòng chống cháy rừng tại Ban quản lý rừng phòng hộ sông Tiêm thuộc chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II, tỉnh Hà Tĩnh với tổng mức đầu tư trình là 662.761.971 đồng thì sẽ phải tiến hành thẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

4. Thẩm quyền, trình tự thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình điện chiếu sáng

Câu hỏi: Tôi công tác ở ban qlda đtxd huyện, được thành lập năm 2017 theo tinh thần nghị định 59/2015/nđ-cp; trong quá trình công tác tôi có một thắc mắc như sau kính mong nhận được tư vấn, giải đáp từ quý cấp: cơ quan tôi được ubnd huyện giao làm chủ đầu tư công trình: lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng, có tổng mức đầu tư xây dựng công trình 2,8 tỷ đồng. Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc huyện (phòng kinh tế - hạ tầng huyện) không đủ chức năng thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật – thiết kế bản vẽ thi công – dự toán công trình nêu trên (do phòng không có cán bộ có chuyên ngành về điện). Do đó ubnd huyện (người quyết định đầu tư) ra quyết định giao cho cơ quan tôi (là chủ đầu tư) chủ trì, tổ chức thẩm định dự án trên. Sau đó chúng tôi đã thuê đơn vị tư vấn thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công – dự toán công trình (đơn vị tư vấn thẩm tra này là đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở công thương của tỉnh tôi, có đủ điều kiện năng lực phù hợp), sau đó căn cứ báo cáo kết quả thẩm tra của đơn vị tư vấn, chúng tôi tự thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình và trình ubnd huyện phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật – thiết kế bản vẽ thi công – dự toán công trình nêu trên. Xin hỏi: quy trình thực hiện nêu trên có đúng quy định không.

Người gửi : Pham Quoc T

Luật sư trả lời:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty Luật Minh Khuê. Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Minh Khuê xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

-Luật xây dựng 2014

-Thông tư 18/2016/TT-BXD

2. Nội dung tư vấn:

Căn cứ Khoản 7 Điều 57 Luật xây dựng 2014 quy định thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng như sau:

"7. Cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tư được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định dự án hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng đã được đăng ký trên trang thông tin điện tử về năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của Luật này để thẩm tra dự án làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt dự án. Chi phí thẩm tra, phí thẩm định dự án và thiết kế cơ sở được tính trong tổng mức đầu tư của dự án.”

Như vậy, trong trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện không đủ chức năng thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật – Thiết kế bản vẽ thi công – Dự toán công trình thì cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện (cơ quan ra quyết định đầu tư) có quyền mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng để thẩm tra dự án làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt dự án. Do đó, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền giao cho cơ quan bạn – Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng tiến hành chủ trì, tổ chức thẩm định dự án này là đúng quy định của pháp luật.

Căn cứ Khoản 1 Điều 10 Thông tư 18/2016/TT-BXD quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án, và thiết kế, dự toán xây dựng công trình như sau:

“Điều 10. Thẩm tra phục vụ công tác thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình

Thẩm tra phục vụ công tác thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 11 và Điều 30 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Căn cứ yêu cầu thẩm tra của cơ quan thẩm định, chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn trực tiếp tổ chức tư vấn có đủ Điều kiện năng lực để thực hiện thẩm tra phục vụ công tác thẩm định.”

Trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện thẩm tra phục vụ công tác thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình xây dựng. Do đó, việc cơ quan bạn thuê đơn vị tư vấn thẩm tra Thiết kế bản vẽ thi công – Dự toán công trình có đủ điều kiện năng lực phù hợp là đúng với quy định của pháp luật.

5. Thiết kế công trình điện chiếu sáng đô thị có cần giấy phép điện lực không?

Câu hỏi: Thưa luật sư, Công ty tôi đang thi công công trình đường dây 0,4kv thuộc công trình đường dây và trạm biến áp. theo Thông tư số 21/2020/TT-BCT của Bộ Công Thương hướng dẫn lĩnh vực cấp phép hoạt động điện lực có quy định về lĩnh vực truyền tải điện, phát điện, vậy đường dây và trạm biến áp thuộc lĩnh vực hoạt động nào? Thiết kế công trình điện chiếu sáng đô thị (thuộc công trình hạ tầng kỹ thuật) có cần giấp phép hoạt động tư vấn điện lực hay không?

Trả lời: Thay mặt Luật Minh Khuê tôi xin giải đáp đề này như sau:

Căn cứ quy định tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 5/2/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực bao gồm tư vấn thiết kế công trình điện và tư vấn giám sát thi công công trình điện. Công trình điện bao gồm 2 loại:

- Công trình nhà máy điện (thủy điện, điện gió, điện mặt trời, nhiệt điện);

- Công trình đường dây và trạm biến áp.

Công trình đường dây và trạm biến áp áp dụng trong hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực được phân làm 4 hạng, trong đó hạng 4 có quy mô cấp điện áp đến 35 kV.

Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 9/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực cũng quy định về các hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực, trong đó có tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp.

Như vậy, trong lĩnh vực thiết kế công trình điện chiếu sáng đô thị nếu có nội dung liên quan đến hoạt động tư vấn thiết kế đường dây hoặc trạm biến áp đấu nối với hệ thống điện quốc gia thì đơn vị phải có giấy phép hoạt động điện lực.

Đơn vị sẽ được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực tư vấn thiết kế đường dây và trạm biến áp nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 41 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày21/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/1/2018 và Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 5/2/2020 của Chính phủ) và có đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 21/2020/TT-BCT của Bộ Công Thương.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đấu thầu - Công ty luật Minh Khuê