1. Mức thu phí đối với thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật được quy định thế nào?
Ngày 12/5/2023, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 28/2023/TT-BTC về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng. Theo nội dung của Thông tư, người nộp phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng được xác định tại Điều 2. Cụ thể, người nộp phí là chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng công trình, theo quy định tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP và Nghị định 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị. Đối tượng này, khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, phải nộp phí theo quy định của Thông tư.
Chủ đầu tư và cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng công trình sẽ nộp phí sau khi nhận kết quả thẩm định, thực hiện theo hướng dẫn chi tiết được quy định trong Thông tư 28/2023/TT-BTC.
Căn cứ pháp lý: Điều 4 của Thông tư 28/2023/TT-BTC có quy định cụ thể về mức thu phí thì có quy định như sau về mức thu phí đối với thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật được quy định như sau:
Theo đó thì về mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng (phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc phí thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng) quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư 28/2023/TT-BTC. Mức thu phí tính theo tỷ lệ % trên tổng mức đầu tư dự án được áp dụng tại từng cơ quan thẩm định.
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng: Mức thu phí thường được xác định dựa trên tỷ lệ % của tổng mức đầu tư dự án. Ví dụ, mức phí có thể là 0.1% đến 0.5% của tổng mức đầu tư.
+ Biểu mức thu phí: Biểu mức này thường được ban hành kèm theo thông tư hoặc quyết định của cơ quan chính phủ. Biểu mức này sẽ chi tiết các mức phí thẩm định áp dụng cho các khoản đầu tư cụ thể hoặc theo các phân khúc khác nhau của tổng mức đầu tư.
Căn cứ xác định số tiền phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng là tổng mức đầu tư (tính theo giá trị đề nghị thẩm định) và mức thu phí (quy định tại Biểu mức thu phí), cụ thể như sau:
Số phí phải nộp = Tổng mức đầu tư x Mức thu phí.
Trường hợp dự án có tổng mức đầu tư nằm trong khoảng giữa các tổng mức đầu tư ghi trên Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này thì số phí thẩm định được xác định theo công thức sau:

Tổng mức đầu tư là giá trị đề nghị thẩm định của dự án.
Mức thu phí là mức phí được xác định theo biểu mức thu phí ban hành kèm theo thông tư.
Nit: Phí thẩm định cho dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính (tỷ lệ %).
Git: Quy mô giá trị của dự án thứ i cần tính phí thẩm định (giá trị dự án).
Gia: Quy mô giá trị cận trên quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (giá trị dự án).
Gib: Quy mô giá trị cận dưới quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (giá trị dự án).
Nia: Phí thẩm định cho dự án thứ i tương ứng Gia (tỷ lệ %).
Nib: Phí thẩm định cho dự án thứ i tương ứng Gib (tỷ lệ %).
Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng đối với công trình xây dựng quy mô nhỏ, công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo và công trình khác do Chính phủ quy định (thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được xác định theo hướng dẫn trên.
>> Tham khảo thêm: Báo cáo kinh tế kỹ thuật là gì? Nội dung, mẫu báo cáo kinh tế kỹ thuật
2. Mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Căn cứ dựa theo Thông tư 28/2023/TT-BTC thì có quy định cụ thể về biểu mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc phí thẩm định báo cáo kinh tế- kỹ thuật
| Tổng mức đầu tư dự án ( Tỷ đồng) | Tỷ lệ |
| =< 15 | 0,019 |
| 25 | 0,017 |
| 50 | 0,015 |
| 100 | 0,0125 |
| 200 | 0,01 |
| 500 | 0,0075 |
| 1.000 | 0,0047 |
| 2.000 | 0,0025 |
| 5.000 | 0,002 |
| >= 10.000 | 0,001 |
Tuy nhiên thì kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023, mức thu một số khoản lệ phí, phí được quy định cụ thể tại Thông tư 44/2023/TT-BTC. Các bạn tham khảo nội dung Thông tư 44/2023/TT-BTC để có thêm thông tư chi tiết nhất.
3. Những quy định về quản lý và sử dụng phí
Căn cứ dựa theo quy định tại Điều 6 Thông tư 28/2023/TT-BTC có quy định cụ thể về quản lý và sử dụng phí
Tổ chức thu phí và nộp vào ngân sách:
- Nguồn thu phí: Tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Phí do cơ quan trung ương quản lý thu thì nộp vào ngân sách trung ương, phí do cơ quan địa phương quản lý thu thì nộp vào ngân sách địa phương.
- Nguồn chi phí: Chi phí trang trải cho việc thẩm định và thu phí được bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ và định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Khoản để lại từ số tiền phí thẩm định thu được:
- Dự án sử dụng vốn đầu tư công (vốn ngân sách nhà nước): Để lại 90% trên số tiền phí thu được để chi cho công việc thẩm định và thu phí. Nộp 10% vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Các dự án đầu tư khác (không sử dụng vốn ngân sách nhà nước): Để lại 50% trên số tiền phí thu được để chi cho công việc thẩm định và thu phí. Nộp 50% vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập:
- Nguồn chi phí: Được để lại 90% trên số tiền phí thu được để chi cho công việc thẩm định và thu phí. Nộp 10% vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Nộp vào ngân sách nhà nước: 10% trên số tiền phí thu được nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nếu đơn vị thuộc trung ương quản lý, nộp vào ngân sách trung ương; nếu thuộc địa phương, nộp vào ngân sách địa phương.
Tổ chức thu phí có thể được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ. Thông tin chi tiết hơn về quy định và hướng dẫn có thể được tìm thấy trong văn bản pháp luật và quy chế cụ thể của Việt Nam.
4. Lý do cần quy định cụ thể về mức thu phí thẩm định Báo cáo kinh tế- kỹ thuật đầu tư xây dựng
Quy định cụ thể về mức thu phí thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng là cần thiết vì có những lý do quan trọng sau:
Chắc chắn và minh bạch:
- Đảm bảo tính chắc chắn: Quy định cụ thể về mức thu phí giúp đảm bảo tính chắc chắn và dễ hiểu đối với người nộp phí, giảm bất kỳ sự không rõ ràng nào liên quan đến việc xác định và tính toán mức phí.
- Tăng tính minh bạch: Quy định chi tiết về mức thu phí giúp tăng tính minh bạch trong quá trình thu phí, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự theo dõi và kiểm tra của cơ quan quản lý, đồng thời đảm bảo sự công bằng trong việc xử lý các dự án khác nhau.
Nguyên tắc công bằng và tính trách nhiệm:
- Bảo đảm công bằng: Quy định cụ thể về mức thu phí giúp bảo đảm nguyên tắc công bằng, tránh tình trạng không đồng đều trong việc đánh giá và xác định mức phí cho các dự án đầu tư xây dựng.
- Gắn trách nhiệm: Mức thu phí cụ thể tạo điều kiện để gắn trách nhiệm cho cơ quan quản lý và người nộp phí, giúp họ thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về thu phí thẩm định.
Quản lý hiệu quả tài chính:
- Tính dựa trên thực tế: Mức thu phí cụ thể hỗ trợ việc quản lý tài chính hiệu quả hơn, vì nó được xác định dựa trên các yếu tố cụ thể và thực tế của từng dự án.
- Điều chỉnh linh hoạt: Các quy định chi tiết giúp tạo ra khả năng điều chỉnh linh hoạt mức thu phí phù hợp với các biến động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và nhu cầu của thị trường.
Khuyến khích thực hiện đúng quy định pháp luật:
- Khuyến khích tuân thủ: Việc quy định cụ thể về mức thu phí tạo động lực và khuyến khích các đơn vị liên quan thực hiện đúng và đầy đủ các quy định pháp luật, giảm nguy cơ vi phạm.
- Hỗ trợ Thực hiện chính sách: Mức thu phí cụ thể có thể được điều chỉnh để hỗ trợ thực hiện chính sách và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.
Giảm thiểu rủi ro pháp lý:
- Ngăn chặn tranh chấp pháp lý: Quy định rõ ràng giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý, từ đó ngăn chặn tranh chấp và giúp quy trình thẩm định diễn ra suôn sẻ hơn.
- Bảo vệ quyền lợi các bên: Mức thu phí được quy định cụ thể có thể bảo vệ quyền lợi của cả chủ đầu tư và cơ quan quản lý, đồng thời tạo ra sự cân bằng giữa các lợi ích liên quan.
Tóm lại, quy định cụ thể về mức thu phí thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng giúp xây dựng một hệ thống quản lý thu phí đồng bộ và minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cả người nộp phí và cơ quan quản lý.
Vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn