Hoạt động kinh doanh chứng khoán là ngành nghề kinh doanh có điều kiện đặc thù, chịu sự quản lý Nhà nước chặt chẽ nhằm đảm bảo an toàn hệ thống tài chính và bảo vệ nhà đầu tư. Việc thành lập công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ môi giới phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 và Nghị định số 155/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán.

 

1. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

Để được cấp phép kinh doanh nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tổ chức đề nghị cấp phép phải đáp ứng các điều kiện cốt lõi  quy định tại Điều 74 Luật Chứng khoán năm 2019 như sau:

Điều 74. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán

1. Điều kiện về vốn bao gồm: việc góp vốn điều lệ vào công ty chứng khoán phải bằng Đồng Việt Nam; vốn điều lệ tối thiểu cho từng nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

2. Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn bao gồm:

a) Cổ đông, thành viên góp vốn là cá nhân không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

b) Cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức phải có tư cách pháp nhân và đang hoạt động hợp pháp; hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm đề nghị cấp giấy phép; báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần;

c) Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu có) không sở hữu trên 5% vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán khác;

d) Cổ đông, thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 77 của Luật này.

3. Điều kiện về cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn bao gồm:

a) Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn là tổ chức. Trường hợp công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là doanh nghiệp bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này;

b) Tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó các tổ chức là doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại sở hữu tối thiểu là 30% vốn điều lệ.

4. Điều kiện về cơ sở vật chất bao gồm:

a) Có trụ sở làm việc bảo đảm cho hoạt động kinh doanh chứng khoán;

b) Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với quy trình nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh chứng khoán.

5. Điều kiện về nhân sự bao gồm:

Có Tổng giám đốc (Giám đốc), tối thiểu 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đề nghị cấp phép và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

a) Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;

b) Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác;

c) Có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ;

d) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

Trường hợp có Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản này và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách.

6. Dự thảo Điều lệ phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 80 của Luật này.

Từ quy định trên có thể tóm lược 04 điều kiện cơ bản để mở công ty môi giới chứng khoán như sau:
Vốn điều lệ tối thiểu: Theo Điều 74 Luật Chứng khoán 2019, mức vốn điều lệ tối thiểu đối với nghiệp vụ môi giới chứng khoán là 25 quốc gia/tỷ đồng (25.000.000.000 VNĐ). Vốn góp phải bằng Đồng Việt Nam và được góp bằng vốn chủ sở hữu hợp pháp.
Cổ đông/Thành viên sáng lập:
  • Phải có tối thiểu 02 cổ đông/thành viên sáng lập là tổ chức. Trong đó, phải có ít nhất 01 tổ chức là ngân hàng thương mại hoặc công ty bảo hiểm, hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định, hoặc nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
  • Cổ đông/thành viên sáng lập không thuộc các trường hợp bị cấm góp vốn theo quy định pháp luật về doanh nghiệp và chứng khoán.
Cơ sở vật chất và trang thiết bị: Có trụ sở làm việc đảm bảo cho hoạt động kinh doanh chứng khoán; có hệ thống công nghệ thông tin, phần mềm giao dịch, lưu trữ dữ liệu đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN).
Nhân sự chuyên môn:
  • Tổng Giám đốc (Giám đốc) phải có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán (loại quản lý quỹ hoặc phân tích tài chính/môi giới cấp cao theo quy định) và đáp ứng các tiêu chuẩn quản trị theo pháp luật.
  • Có tối thiểu 05 người hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ môi giới.

Lưu ý: Tầm quan trọng khi thành lập công ty môi giới chứng khoán: Việc thành lập công ty môi giới chứng khoán đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán nói riêng và nền kinh tế nói chung. Dưới đây là một số lý do chính:

 

2. Hồ sơ pháp lý cần chuẩn bị

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán nộp tại UBCKNN bao gồm các tài liệu chủ yếu sau:
  • Giấy đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán (theo mẫu số 64 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP).
  • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật, hệ thống công nghệ thông tin.
  • Hợp đồng thuê trụ sở, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở; thuyết minh cơ sở vật chất theo Mẫu số 65 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP
  • Danh sách cổ đông/thành viên sáng lập, kèm theo hồ sơ năng lực tài chính và pháp lý (Mẫu số 66, Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP).
  • Danh dự nhân sự dự kiến (Tổng Giám đốc, người hành nghề chứng khoán).
  • Điều lệ công ty dự thảo.
  • Phương án kinh doanh trong 03 năm đầu hoạt động.
  • Giấy ủy quyền cho Công ty luật Minh Khuê tiến hành thủ tục.

3. Trình tự và thủ tục thực hiện 

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ pháp lý và tài chính đầy đủ theo quy định của pháp luật chứng khoán.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN).
  • Bước 3: UBCKNN thẩm định hồ sơ trong thời hạn theo luật định (thông thường trong vòng 6 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
  • Bước 4: Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán, đồng thời bổ sung nghiệp vụ môi giới.
  • Bước 5: Thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh, công bố thông tin và khai trương hoạt động.
Như vậy, việc thành lập công ty môi giới chứng khoán đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về nguồn vốn lớn, năng lực nhân sự cấp cao có chứng chỉ hành nghề cùng hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin chuyên biệt. Tuân thủ đúng các điều kiện pháp lý từ Luật Chứng khoán 2019 và Nghị định 155/2020/NĐ-CP là chìa khóa cốt lõi để doanh nghiệp nhanh chóng được cấp phép và vận hành an toàn, hiệu quả trên thị trường tài chính Việt Nam.