1. Quy định về thành lập công ty "ảo"?
Hiện nay, việc thành lập công ty ảo có xu thế phát triển mạnh. Đa số vấn đề này gặp phải bởi những người trẻ khởi nghiệp không có đủ điều kiện tài chính, quy mô doanh nghiệp nhỏ, không đủ điều kiện thuê, mua trụ sở kinh doanh nên mới thành lập một văn phòng ảo để tiến hành kinh doanh và thậm chí còn lấy thông tin của người khác để thành lập kinh doanh nhằm thực hiện hành vi vi phạm, thu lợi bất chính, thực hiện các hành vi như gian lận về thuế hoặc mua bán hóa đơn, chứng từ trái phép nhằm mục đích thu lợi bất chính, rồi bỏ trốn. Những công ty ảo như vậy thường thành lập theo loại hình công ty Trách nhiệm hữu hạn bởi vì loại hình này có thủ tục thành lập công ty đơn giản, dễ dàng hơn nữa đặc điểm loại hình này là chịu trách nhiệm hữu hạn về pháp lý.
Công ty "ảo" thường thành lập trong khoảng thời gian ngắn, sau khi đạt được động cơ và mục đích lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác, họ sẽ tiền hành bỏ trốn hoặc giải thể để thành lập loại hình doanh nghiệp khác với những thông tin về chủ công ty và tên địa điểm khác và tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Công ty ảo thường giao dịch bằng tiền mặt và hạn chế sử dụng tài khoản ngân hàng để trách rủi ro pháp lý.
Tuy nhiên cũng có một số loại hình công ty ảo lập ra chỉ nhằm mục đích kinh doanh hợp pháp, chỉ có điều họ không đủ điều kiện để thuê, mua mặt bằng để kinh doanh nên họ có thể kinh doanh tại chỗ ở hoặc chung cư khác mà không đủ điều kiện đặt trụ sợ.
Vậy trường hợp lấy thông tin của người khác để thành lập công ty ảo được quy định xử lý như thế nào?
2. Lấy thông tin của người khác để thành lập công ty "ảo" bị xử lý như thế nào?
Trường hợp bị lấy thông tin cá nhân để thành lập một công ty ảo thì có khả năng người thực hiện hành vi vi phạm để biết được thông tin về căn cước công dân hoặc có bản sao căn cước công dân của người bị hại sau đấy làm giả một số giấy tờ sau để thành lập công ty ảo:
- Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH theo mẫu;
- Điều lệ công ty.
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của công ty (Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/Hộ chiếu).
- Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức thì cần nộp kèm Quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác và bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.
- Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục.
Vậy, mấu chốt lấy thông tin của người khác để thành lập công ty ảo là người thực hiện hành vi vi phạm lấy bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng thực của cá nhân, tổ chức và một số giấy tờ liên quan để thực hiện hành vi vi phạm.
Vậy hành vi lấy chứng minh nhân dân của người khác hoặc sử dụng chứng minh nhân dân giả để thực hiện hành vi vi phạm được pháp luật quy định xử lý như sau:
Căn cứ tại khoản 2, 3,4 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau:
* Đối với các hành vi sau sẽ bị xử phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng, cụ thể:
- Hành vi chiếm đoạt, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân của người khác;
- Hành vi tẩy xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung của Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân;
- Hành vi hủy hoại, cố ý làm hư hỏng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân.
* Đối với các hành vi sau sẽ phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng :
- Hành vi làm giả, sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả để được cấp Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân;
- Hành vi cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân.
* Đối với các hành vi sau sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng :
- Hành vi àm giả Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Hành vi sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân giả;
- Hành vi thế chấp, cầm cố, nhận cầm cố Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân;
- Hành vi mua, bán, thuê, cho thuê Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân;
- Hành vi mượn, cho mượn Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.
Ngoài mức xử phạt vi phạm hành chính, người thực hiện hành vi vi phạm như sử dụng giấy chứng minh nhân dân giả, các giấy tờ giả nếu đủ các yếu tố cấu thành sẽ bị truy cứu hình sự đối với tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức có thể chịu phạt tiền đến 100.000.000 triệu và có thể chịu phạt tù lên đến 07 năm tùy theo mức độ vi phạm mà sẽ được cơ quan có thẩm quyền quyết định khung hình phạt.
3. Phải làm gì khi người khác lấy thông tin để thành lập công ty ảo?
Khi phát hiện được hành vi vi phạm nêu trên, người bị hại muốn bảo vệ quyền và lợi ích của mình thì thực hiện các biện pháp như sau:ư
Thứ nhất, gửi văn bản thông báo tới cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và những cơ quan khác có liên quan sau đó trình bày rõ ràng sự việc, yêu cầu cơ quan thuế chấm dứt hoạt động của mã số thuế đã đăng ký theo chứng minh nhân dân/căn cước công dân của người bị hại.
Thứ hai, trình báo cơ quan công an đối với hành vi vi phạm sử dụng giấy tờ tuỳ thân, căn cước công dân của người khác để thực hiện hành vi trái quy định pháp luật để xử lý triệt để hành vi trên.
4. Công ty có được giữ thẻ căn cước công dân của người lao động không?
Căn cứ theo quy định tại Bộ luật lao động 2019, hành giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng là hành vi cấm, nên tất cả những lý do người sử dụng lao động đưa ra là dùng căn cước để đảm bảo người lao động không nghỉ giữa chừng,..là lý do không thuyết phục. Hành vi này sẽ bị xử lý theo quy định như sau:
Căn cứ theo quy định tại khoản 4, Điều 4; Khoản 2, Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:
“2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động khi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động;
Ngoài ra còn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc người sử dụng lao động trả lại bản chính giấy tờ tùy thân; văn bằng; chứng chỉ đã giữ của người lao động.
Như vậy, ngoài bị phạt tiền từ 20.000.000 đến 25.000.000, người sử dụng lao động còn bị buộc trả lại bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ đã giữ của người lao động.
Người lao động lưu ý quy định này để tránh trường hợp người sử dụng lao động giữ giấy tờ tuỳ thân để thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động.
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề Lấy thông tin của người khác để thành lập công ty ảo. Nếu có vướng mắc liên quan đến bài viết, hãy gọi qua tổng đài: 1900.6162 để được tư vấn hỗ trợ trực tuyến. Xem thêm: Điều kiện, thủ tục thành lập công ty dịch vụ kế toán mới nhất