1. Tại sao cần thành lập doanh nghiệp để khởi nghiệp?
Một số những điểm mà chúng tôi có thể kể đến cho các bạn khi mà các bạn thành lập doanh nghiệp như là:
• Khi thành lập doanh nghiệp thì bạn sẽ là người có quyền kiểm soát, quyết định những hoạt động của doanh nghiệp, bạn có thể quyết định mọi hoạt động kinh doanh sinh lời của doanh nghiệp. Từ đó thì nguồn lợi nhuận của bạn sẽ được hưởng cao hơn. Bạn sẽ không nhận lương theo tháng mà lượng của bạn chính là lợi nhuận mà doanh nghiệp đem lại.
• Thứ hai là khi thành lập doanh nghiệp thì hoạt động kinh doanh của bạn sẽ được đảm bảo và có khả năng mở rộng thị trường thông qua việc thành lập các chi nhánh kinh doanh. Theo đó thì có thể tăng thêm nguồn thu, mở rộng hoạt động kinh doanh hơn so với việc bạn tiến hành kinh doanh nhỏ lẻ.
• Dĩ nhiên là khi thành lập công ty thì bạn sẽ cần phải tuân thủ những quy định của pháp luật, theo đó thì bạn cũng sẽ được hưởng những ưu đãi mà pháp luật đưa ra. Bên cạnh đó thì việc mình thành lập một loại hình kinh doanh sẽ thuận lợi cho bản thân mình trong việc quản lý kinh doanh của doanh nghiệp đó.
Những lợi ích khi mà các bạn thành lập doanh nghiệp là không thể kể hết. Vậy thì bạn có thể lựa chọn những loại hình doanh nghiệp nào khi mới khởi nghiệp? Bạn có thể lựa chọn những loại hình doanh nghiệp như sau:
• Doanh nghiệp tư nhân: Căn cứ theo Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 thì doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
• Công ty hợp danh: Căn cứ theo Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020 thì công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.
• Công ty cổ phần: Căn cứ theo Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 thì công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật Doanh nghiệp. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.
• Công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Theo Điều 46 của Luật doanh nghiệp 2020 thì Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
Theo Điều 74 của Luật Doanh nghiệp 2020 thì công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
Như vậy thì khi bạn tiến hành thành lập công ty để khởi nghiệp thì bạn có thể lựa chọn một trong các hình thức doanh nghiệp ở trên để tiến hành thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Thủ tục thành lập doanh nghiệp.
Khi tiến hành thành lập một doanh nghiệp thì bạn cần phải chuẩn bị những hồ sơ giấy tờ phù hợp để có thể thành lập doanh nghiệp một cách nhanh chóng dễ dàng. Theo Luật Doanh nghiệp 2020 thì có quy định tại các điều 19,20,21,22 một cách cụ thể. Theo đó thì thủ tục thành lập doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ như sau:
- Doanh nghiệp tư nhân thì cần những giấy tờ như là giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân
- Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh bao gồm: Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh; điều lệ công ty; danh sách thành viên; bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên; bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật
- Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; điều lệ công ty; danh sách thành viên; bản sao các giấy tờ (Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư)
- Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần bao gồm: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; điều lệ công ty; danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; bản sao các giấy tờ như (Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật; giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức. Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự).
Để tiến hành thành lập doanh nghiệp thì cá nhân tổ chức cần phải thực hiện các thủ tục như sau:
Bước 1: Chọn trụ sở kinh doanh và tên doanh nghiệp
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ
Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh
Sau khi hoàn tất hồ sơ đăng ký kinh doanh thì tổ chức, cá nhân cần phải nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của công ty.
Bạn có thể nộp hồ sơ trực tiếp, nộp qua đường bưu điện hoặc là nộp online qua mạng
Bước 4: Nộp lệ phí đăng ký
Căn cứ theo Điều 37 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì phí, lệ phí đăng ký kinh doanh có thể nộp được trực tiếp tại phòng đăng ký kinh doanh hoặc là chuyển vào tài khoản của Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử.
Mức lệ phí thì được quy định tại Thông tư 47/2019/TT-BTC thì lệ phí đăng ký kinh doanh là 50.000 đồng, phí công bố thông tin là 100.00
Bước 5: Nhận giấy đăng ký doanh nghiệp
Trong thời hạn 03 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bước 6: Khắc con dấu doanh nghiệp
Bước 7: Kê khai thuế.
Trên đây là toàn bộ những thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp cũng như là lý do tại sao cần tiến hành thành lập doanh nghiệp để khởi nghiệp. Hi vọng rằng thông qua những thông tin mà chúng tôi cung cấp đã giúp ích cho các bạn trong việc tìm hiểu về luật doanh nghiệp
Nếu các bạn còn có những thắc mắc thì có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại tư vấn trực tiếp của tổng đài 19006162 để có thể được hỗ trợ một cách nhanh chóng nhất.