1. Thay đổi về tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ngày 26 tháng 8 năm 2021, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm thay thế cho Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018, mang đến những thay đổi quan trọng trong việc xác định quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa. Một trong những điểm đáng chú ý của Nghị định mới là việc đưa ra hệ thống các quy định mới về tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa từ Điều 5 đến Điều 10 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP. Theo Nghị định này, doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân loại thành ba nhóm: doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Để có thể tiếp cận các hình thức hỗ trợ phù hợp, doanh nghiệp cần tự xác định mình thuộc nhóm nào trong ba nhóm trên. Để xác định quy mô doanh nghiệp, các bước sau đây cần được nắm bắt các thông tin sau:

Doanh nghiệp siêu nhỏ:

Theo quy định pháp luật, doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định dựa trên hai tiêu chí chính là lĩnh vực hoạt động và số lao động tham gia bảo hiểm xã hội. Đối với lĩnh vực hoạt động, doanh nghiệp siêu nhỏ thuộc vào một trong hai nhóm sau đây:

- Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng; hoặc

- Thương mại và dịch vụ.

Về số lao động tham gia bảo hiểm xã hội, doanh nghiệp siêu nhỏ có tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không vượt quá 10 người (đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ).

Đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng phải có tổng doanh thu của năm không quá 03 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 03 tỷ đồng. Còn đối với lĩnh vực thương mại và dịch vụ, để xác định là doanh nghiệp siêu nhỏ thì phải có tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 03 tỷ đồng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ được xem là một phân khúc đặc biệt nhỏ và có thể được áp dụng các chính sách hỗ trợ riêng biệt và ưu đãi từ phía nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của họ.

Doanh nghiệp nhỏ:

Doanh nghiệp nhỏ là một loại doanh nghiệp có quy mô và hoạt động kinh doanh nhỏ hơn so với các doanh nghiệp lớn và tập đoàn. Quy mô và tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ có thể khác nhau tùy theo quy định của từng quốc gia hoặc tổ chức. Thông thường, để được xem là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp cần đáp ứng một số yêu cầu về quy mô, doanh thu, số lượng nhân viên, hoặc các tiêu chí khác tùy thuộc vào quy định cụ thể. Ví dụ, một quốc gia có thể định nghĩa doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dưới một mức nhất định hoặc có số lượng nhân viên dưới một con số cụ thể.

Doanh nghiệp nhỏ thường có cấu trúc tổ chức đơn giản, số lượng nhân viên ít, và quy mô hoạt động hạn chế hơn so với các doanh nghiệp lớn. Thường thì doanh nghiệp nhỏ cần vận hành với tài nguyên hạn chế và thường xuyên phải đối mặt với những thách thức về tài chính, quản lý, và tiếp cận thị trường. Cụ thể:

- Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng được xác định dựa trên các tiêu chí sau:

+ Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không vượt quá 100 người.

+ Tổng doanh thu của năm không vượt quá 50 tỷ đồng.

+ Tổng nguồn vốn của năm không vượt quá 20 tỷ đồng. 

- Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ được xác định dựa trên các tiêu chí sau:

+ Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không vượt quá 50 người.

+ Tổng doanh thu của năm không vượt quá 100 tỷ đồng.

+ Tổng nguồn vốn của năm không vượt quá 50 tỷ đồng. 

Đồng thời, doanh nghiệp nhỏ trong các lĩnh vực trên không được xem là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định.

Tuy nhiên, doanh nghiệp nhỏ có vai trò quan trọng trong nền kinh tế vì đóng góp vào tạo việc làm, phát triển kinh tế địa phương, và thúc đẩy sự đa dạng và sáng tạo trong lĩnh vực kinh doanh.

Doanh nghiệp vừa :

Doanh nghiệp vừa là một loại doanh nghiệp có quy mô và hoạt động kinh doanh ở mức trung bình, nằm giữa doanh nghiệp nhỏ và các tập đoàn lớn. Quy mô và tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa có thể khác nhau tùy theo quy định của từng quốc gia hoặc tổ chức. Thông thường, để được xem là doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp cần đáp ứng một số yêu cầu về quy mô, doanh thu, số lượng nhân viên, hoặc các tiêu chí khác tùy thuộc vào quy định cụ thể. Ví dụ, một quốc gia có thể định nghĩa doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có doanh thu hàng năm từ một mức nhất định đến một mức cao hơn, hoặc có số lượng nhân viên từ một con số cụ thể đến một con số lớn hơn.

Doanh nghiệp vừa thường có cấu trúc tổ chức tương đối phức tạp hơn so với doanh nghiệp nhỏ, và có quy mô hoạt động lớn hơn, có thể hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Doanh nghiệp vừa thường có mức đầu tư, năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh tương đối cao. Cụ thể:

- Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng được xác định dựa trên các tiêu chí sau:

+ Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không vượt quá 200 người.

+ Tổng doanh thu của năm không vượt quá 200 tỷ đồng.

+ Tổng nguồn vốn của năm không vượt quá 100 tỷ đồng.

- Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ được xác định dựa trên các tiêu chí sau:

+ Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không vượt quá 100 người.

+ Tổng doanh thu của năm không vượt quá 300 tỷ đồng.

+ Tổng nguồn vốn của năm không vượt quá 100 tỷ đồng.

Đồng thời, các doanh nghiệp vừa trong các lĩnh vực này cũng không được xem là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định pháp luật.

Vai trò của doanh nghiệp vừa trong nền kinh tế là rất quan trọng. Họ đóng góp vào tạo việc làm, phát triển kinh tế, đa dạng hóa nguồn lực và thúc đẩy sự cạnh tranh trong các lĩnh vực kinh doanh. Doanh nghiệp vừa thường có khả năng thích ứng linh hoạt với môi trường kinh doanh, đồng thời có thể đóng vai trò là cây cầu nối giữa doanh nghiệp nhỏ và các tập đoàn lớn.

2. Thay đổi về tiêu chí xác định lĩnh vực và số lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Đối với xác định lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần xác định lĩnh vực hoạt động căn cứ vào ngành, nghề kinh doanh chính đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông tin này có thể được tìm thấy trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Dựa vào lĩnh vực hoạt động, doanh nghiệp xác định mình thuộc nhóm nào trong hai nhóm:

- Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, lĩnh vực công nghiệp và xây dựng; hoặc

- Thương mại và dịch vụ.

Đối với xác định số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần xác định tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội của mỗi tháng trong 12 tháng của năm trước đó, sau đó chia cho 12 để lấy số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 1 năm, doanh nghiệp lấy tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội của các tháng chia cho số tháng đã hoạt động.

3. Xác định tổng nguồn vốn và tổng doanh thu của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Đối với xác định tổng nguồn vốn

Doanh nghiệp cần căn cứ vào Báo cáo tài chính của năm trước đó mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế để xác định tổng nguồn vốn. Tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán của Báo cáo tài chính (tính tại thời điểm cuối năm). Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 1 năm, doanh nghiệp xác định tổng nguồn vốn dựa trên bảng cân đối kế toán tại thời điểm cuối quý liền kề.

Đối với xác định tổng doanh thu của doanh nghiệp

Doanh nghiệp xác định tổng doanh thu dựa trên Báo cáo tài chính của năm trước đó mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 1 năm hoặc chưa phát sinh doanh thu, doanh nghiệp không căn cứ vào tổng doanh thu để xác định quy mô doanh nghiệp. Với việc xác định quy mô doanh nghiệp theo các bước trên, doanh nghiệp có thể xác định được mình thuộc nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ hay vừa để từ đó tiếp cận các chính sách hỗ trợ phù hợp.

Qúy khách có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan trên web Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất vui lòng được hỗ trợ quý khách về mọi vấn đề pháp lý hoặc giải đáp những thắc mắc chưa rõ. Để tiếp nhận tư vấn pháp luật trực tuyến, quý khách có thể liên hệ với bộ phận luật sư qua tổng đài điện thoại 24/7 theo số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và giúp đỡ quý khách nhanh chóng. Ngoài ra, quý khách cũng có thể trực tiếp liên hệ với các luật sư của Luật Minh Khuê để được tư vấn về các vấn đề pháp lý cụ thể. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm và theo dõi các thông tin từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng quý khách và cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật chất lượng cao.