1. Các biểu mẫu báo cáo ngành hàng không dân dụng

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 33/2016/TT-BGTVT quy định việc báo cáo hoạt động và báo cáo số liệu trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam. Các biểu mẫu báo cáo ngành hàng không dân dụng ban hành kèm theo Thông tư 33/2016/TT-BGTVT bao gồm:

 

STT

Mã báo cáo

Tên mẫu

1

Mẫu HK-1

Báo cáo sản xuất, kinh doanh về vận tải - xếp dỡ (hàng tháng)

2

Mẫu HK-2

Báo cáo phương tiện vận tải (6 tháng)

3

Mẫu HK-3

Báo cáo tổng hợp số liệu chậm, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam (hàng tháng)

4

Mẫu HK-4

Báo cáo tai nạn tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam

5

Mẫu CV-1

Báo cáo số liệu vận chuyển từng chuyến bay (hàng tuần)

6

Mẫu CV-2

Báo cáo số liệu sản lượng của các Cảng vụ hàng không (hàng tuần)

7

Mẫu CV-3

Báo cáo số liệu ước thông qua các cảng hàng không, sân bay (hàng tháng)

8

Mẫu CV-4

Báo cáo số liệu thông qua các cảng hàng không, sân bay (hàng tháng)

9

Mẫu CV-5

Báo cáo tổng hợp số liệu chậm, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không, sân bay (hàng tháng)

10

Mẫu QLB-1

Báo cáo sản lượng điều hành bay tuần (hàng tuần)

11

Mẫu QLB-2

Báo cáo ước sản lượng điều hành bay trong các vùng thông báo bay của Việt Nam (hàng tháng)

12

Mẫu QLB-3

Báo cáo số liệu quản lý hoạt động bay (hàng tháng)

13

Mẫu QLB-4

Báo cáo số liệu chuyến bay qua các đường hàng không quốc tế và nội địa trong các vùng thông báo bay (FIR) của Việt Nam (hàng tháng)

...

...

...

 

 2. Quy định về thay thế một số mẫu trong lĩnh vực hàng không

Ngày 16/02/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 15/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 30/2013/NĐ-CP về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung và Nghị định 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng.

Theo đó, việc thay thế các biểu mẫu liên quan đến lĩnh vực hàng không từ ngày 16/02/2024 được quy định như sau:

- Thay thế một số mẫu tại phụ lục kèm theo Nghị định 30/2013/NĐ-CP về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung, cụ thể:

+ Thay thế Mẫu số 03 (Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung) bằng mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị định 15/2024/NĐ-CP

+ Thay thế Mẫu số 06 (Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung) bằng mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị định 15/2024/NĐ-CP

+ Thay thế Mẫu số 08 (Đơn đề nghị đăng ký sử dụng thương hiệu) bằng mẫu số 08 Phụ lục I kèm theo Nghị định 15/2024/NĐ-CP

+ Thay thế Mẫu số 09 (Giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu) bằng mẫu số 09 Phụ lục I kèm theo Nghị định 15/2024/NĐ-CP

+ Thay thế Mẫu số 10 (Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung) bằng mẫu số 10 Phụ lục I kèm theo Nghị định 15/2024/NĐ-CP

- Thay thế một số mẫu tại phụ lục kèm theo Nghị định 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng)

+ Thay thế Mẫu số 01 (Tờ khai đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không/Giấy phép kinh doanh hàng không chung) bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 15/2024/NĐ-CP

+ Thay thế Mẫu số 03 (Tờ khai cấp/cấp lại Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay) (đã được thay thế bởi Phụ lục II kèm theo Nghị định 64/2022/NĐ-CP) bằng Mẫu số 03 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 15/2024/NĐ-CP

Đối với Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung và Giấy chứng nhận đăng ký sử dụng thương hiệu đã được cấp trước ngày Nghị định 15/2024/NĐ-CP có hiệu lực (tức ngày 16/02/2024) thì tiếp tục có giá trị đến khi Giấy chứng nhận bị hủy bỏ.

3. Hướng dẫn mới về giấy tờ nhân thân khi đi máy bay

Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư 42/2023/TT-BGTVT của sửa đổi, bổ sung một số nội dung về giấy tờ nhân thân khi đi máy bay từ 15/02/2024.

Theo Thông tư 42/2023/TT-BGTVT, hãng hàng không chỉ được phép chấp nhận vận chuyển và cho hành khách lên tàu bay khi đáp ứng các yêu cầu sau:

- Hành khách cần mang theo thẻ lên tàu bay và giấy tờ cá nhân (hoặc thông tin cá nhân dạng điện tử có giá trị pháp lý tương đương với giấy tờ nhân thân).

- Trước khi lên máy bay, hành khách sẽ được kiểm tra và so sánh với thông tin trên giấy tờ cá nhân (hoặc thông tin cá nhân dạng điện tử có giá trị pháp lý tương đương) hoặc dữ liệu xác thực sinh trắc học để đảm bảo tính trùng khớp.

- Hành khách và hành lý sẽ được kiểm tra an ninh hàng không trước khi lên máy bay.

Cụ thể, hành khách khi đi các chuyến bay quốc tế phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau:

Hộ chiếu hoặc giấy thông hành hoặc giấy tờ khác có giá trị xuất, nhập cảnh theo quy định của pháp luật như thị thực rời, thẻ thường trú, thẻ tạm trú, thẻ căn cước công dân…
Trường hợp trẻ em không có hộ chiếu riêng thì họ tên, ngày, tháng, năm sinh và ảnh của trẻ em được ghi và dán vào hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật, gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi hoặc người giám hộ.

Hành khách từ đủ 14 tuổi trở lên khi đi các chuyến bay nội địa phải xuất trình một trong các loại giấy tờ hoặc dữ liệu điện tử tương đương sau:

- Đối với hành khách mang quốc tịch nước ngoài:

+ Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và giấy tờ liên quan cư trú tại Việt Nam trừ trường hợp được miễn thị thực;

+ Chứng minh thư ngoại giao do Bộ Ngoại giao cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế; giấy phép lái xe ô tô, mô tô;

+ Thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay loại có giá trị sử dụng dài hạn; thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam;

+ Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của hành khách (giấy tờ mới bổ sung).

- Đối với hành khách mang quốc tịch Việt Nam, cần xuất trình một trong các loại giấy tờ sau:

+ Hộ chiếu, giấy thông hành, thị thực rời, thẻ thường trú, thẻ tạm trú, Chứng minh nhân dân, hoặc thẻ Căn cước công dân.

+ Giấy chứng minh, chứng nhận của cơ quan công an nhân dân, quân đội nhân dân; thẻ Đại biểu Quốc hội; thẻ Đảng viên; thẻ Nhà báo.

+ Giấy phép lái xe ô tô, mô tô.

+ Thẻ của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia; thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn; thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam.

+ Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của hành khách (giấy tờ mới bổ sung).

+ Giấy xác nhận nhân thân do cơ quan công an xác nhận.

- Hành khách mang quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi đến trên 14 tuổi không quá 20 ngày có thể sử dụng các loại giấy tờ như hành khách chưa đủ 14 tuổi.

- Hành khách chưa đủ 14 tuổi đi các chuyến bay nội địa cần xuất trình một trong các loại giấy tờ sau:

+ Giấy khai sinh; trích lục hộ tịch; trích lục giấy khai sinh; văn bản xác nhận thông tin hộ tịch; trường hợp dưới 02 tháng tuổi chưa có giấy khai sinh thì phải có giấy chứng sinh.

+ Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của hành khách; thông tin nhân thân của hành khách trong Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ đi cùng chuyến bay (giấy tờ mới bổ sung).

+ Giấy xác nhận của tổ chức xã hội đối với trẻ em do tổ chức xã hội đang nuôi dưỡng (có giá trị sử dụng trong 06 tháng kể từ ngày xác nhận).

+ Thẻ Căn cước công dân, Chứng minh thư nhân dân, hoặc hộ chiếu (hộ chiếu riêng hoặc kèm hộ chiếu của cha mẹ).

Xem thêm: Quy định về nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng như thế nào?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Thay thế các biểu mẫu liên quan đến lĩnh vực hàng không từ 16/02/2024 mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!