1. Hoa lợi là gì?

Theo khoản 1 Điều 109 Bộ luật dân sự 2015:

" Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại."

Trong quan hệ xã hội, từ hoa lợi còn được gọi là “quả thực”. Vì vậy, hoa lợi hay quả thực của một tài sản (vật chủ) theo một quy luật sinh học tự nhiên và có định kỳ sẽ làm phát sinh một sản vật mới. Những sự kiện phổ biến thường xuất hiện đối với vật nuôi, cây trồng. Trước đây, Bộ Dân luật Trung Kỳ quy định tại Điều 480, Dân luật Bắc Kỳ quy định tại Điều 466 quy định về hoa lợi. Theo hai bộ dân luật này, thì hoa lợi đều thuộc quyền sở hữu của chủ sở hữu tài sản phát sinh ra hoa lợi. Hai Bộ luật này còn quy định về những chi phí để có được hoa lợi như công cày bừa, chăm sóc, giống má của người thứ ba chi ra để có được hoa lợi, thì được hưởng hoa lợi đó.

Theo quy định tại Điều 224 Bộ luật dân sự năm 2015, về xác lập quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức: “Chủ sở hữu, người sử dụng tài sản có quyền đối với hoa lợi, lợi túc theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật, kể từ thời điểm thu được hoa lợi, lợi tức đó. ”

Việc xác định hoa lợi thuộc quyền sở hữu của ai hay ai có quyền thụ hưởng phần hoa lợi từ tài sản, còn cần phải xác định theo những quy định của pháp luật về căn cứ xác lập quyền sở hữu đối với hoa lợi. Những quy định của Bộ luật dân sự về việc xác định quyền hưởng hoa lợi từ tài sản tại các sau:

Điều 231. Xác lập quyền sở hữu đối với gia súc bị thất lạc

1. Người bắt được gia súc bị thất lạc phải nuôi giữ và báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại. Sau 06 tháng, kể từ ngày thông báo công khai hoặc sau 01 năm đối với gia súc thả rông theo tập quán thì quyền sở hữu đối với gia súc và số gia súc được sinh ra trong thời gian nuôi giữ thuộc về người bắt được gia súc.

2. Trường hợp chủ sở hữu được nhận lại gia súc bị thất lạc thì phải thanh toán tiền công nuôi giữ và các chi phí khác cho người bắt được gia súc. Trong thời gian nuôi giữ gia súc bị thất lạc, nếu gia súc có sinh con thì người bắt được gia súc được hưởng một nửa số gia súc sinh ra hoặc 50% giá trị số gia súc sinh ra và phải bồi thường thiệt hại nếu có lỗi cố ý làm chết gia súc.

Điều 232. Xác lập quyền sở hữu đối với gia cầm bị thất lạc

1. Trường hợp gia cầm của một người bị thất lạc mà người khác bắt được thì người bắt được phải thông báo công khai để chủ sở hữu gia cầm biết mà nhận lại. Sau 01 tháng, kể từ ngày thông báo công khai mà không có người đến nhận thì quyền sở hữu đối với gia cầm và hoa lợi do gia cầm sinh ra trong thời gian nuôi giữ thuộc về người bắt được gia cầm.

2. Trường hợp chủ sở hữu được nhận lại gia cầm bị thất lạc thì phải thanh toán tiền công nuôi giữ và chi phí khác cho người bắt được gia cầm. Trong thời gian nuôi giữ gia cầm bị thất lạc, người bắt được gia cầm được hưởng hoa lợi do gia cầm sinh ra và phải bồi thường thiệt hại nếu có lỗi cố ý làm chết gia cầm.

Điều 236. Xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu do chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật

Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

Những điều luật đã viện dẫn ở trên, là căn cứ xác định hoa lợi thuộc về chủ thể và thời điểm phát sinh quyền của chủ thể hưởng hoa lợi trong những trường hợp cụ thể.

2. Thế nào là lợi tức?

Điều 109. Hoa lợi, lợi tức (Bộ luật dân sự 2015)

...

2. Lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản.

Lợi tức, căn cứ vào khoản 2 Điều 109 Bộ luật dân sự thì lợi tức là khoản thu được từ việc khai thác tài sản.

Việc khai thác tài sản là quyền của chủ sở hữu tài sản, quyền khai thác tài sản chủ sở hữu có thể chuyển giao cho người khác thông qua các giao dịch. Khai thác tài sản là khai thác những lợi ích vật chất của tài sản. Việc khai thác này thông qua các hành vi có ý thức và có mục đích của chủ thể. Những hành vi khai thác tài sản phổ biến như đầu tư vốn vào sản xuất kinh doanh dưới các hình thức của các chủ thể thuộc các hình thức sở hữu và thành phần kinh tế khác nhau nhằm mục đích thu lợi nhuận, khoản lợi nhuận thu được là lợi tức. Chủ sở hữu của tài sản cho người khác vay tài sản trong một khoảng thời hạn nhất định và khoản vay có tính lãi suất, thì khoản lãi suất mà bên cho vay được hưởng trên tài sản cho vay, thời hạn vay và lãi suất cho vay thì khoản lãi suất mà bên cho vay thu được là lợi tức. Như vậy, lợi tức là lợi ích vật chất của chủ thể thu được thông qua việc khai thác hợp pháp tài sản thuộc quyền sở hữu của mình.

>> Xem thêm:  Phân chia tài sản chung theo quy định nào ? Chia tài sản chung của vợ chồng là bất động sản ?

Khai thác tài sản để hưởng lợi tức phải tuân theo pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Nếu việc khai thác tài sản vi phạm những điều cấm của pháp luật và trái đạo đức xã hội thì hành vi khai thác tài sản là hành vi bất hợp pháp. Những hành vi khai thác tài sản bất hợp pháp là hành vi cho vay nặng lãi, tham gia chơi số đề, đánh bạc, mua bán chất ma túy, khai thác tài sản để làm nơi đánh bạc, chứa chấp những người hành nghề mại dâm, môi giới gái mại dâm...

3. So sánh hoa lợi và lợi tức.

Theo Bộ luật dân sự 2015:

Điều 109. Hoa lợi, lợi tức

1. Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại.

2. Lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản.

Căn cứ vào sự phát triển tự nhiên của tài sản và việc khai thác, sử dụng tài sản để có được những lợi ích vật chất nhất định, pháp luật quy định nhằm phân biệt hoa lợi với lợi tức.

Giống nhau: Đều là tài sản phát sinh từ tài sản đang hiện có.

Khác nhau:

- Về khái niệm

+ Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại. VD: gà con do gà mái đẻ.

+ Lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản. VD: Tiền thuê nhà thu được từ việc cho thuê nhà.

- Về tính chất:

>> Xem thêm:  Thủ tục thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn mới nhất

+ Hoa lợi: là sản vật tự nhiên có tính hữu cơ.

+ Lợi tức: khoản lợi thường được tính ra bằng tiền.

4. Vật chính là gì? Vật phụ là gì?

Căn cứ vào Bộ luật dân sự 2015:

Điều 110. Vật chính và vật phụ

1. Vật chính là vật độc lập, có thể khai thác công dụng theo tính năng.

2. Vật phụ là vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính, là một bộ phận của vật chính, nhưng có thể tách rời vật chính.

....

Việc phân biệt vật chính và vật phụ nhằm giải quyết những vấn đề pháp lý có đối tượng là vật. Vì vật là đối tượng của các quan hệ giao dịch, đồng thời là khách thể của quyền sở hữu. Những tranh chấp dân sự liên quan đến vật (tài sản) thường diễn ra khi các bên chủ thể của quan hệ không thỏa thuận được với nhau về biện pháp giải quyết tranh chấp liên quan đến vật trong các quan hệ phổ biến như: Mua bán, đổi, thuê, phân chia tài sản, bồi thường thiệt hại về tài sản và xác định đối tượng của các quan hệ giao dịch khác như thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, trong hợp đồng gia công, hợp đồng dịch vụ sửa chữa tài sản. Căn cứ xác định vật chính và vật phụ tại Điều 110 Bộ luật dân sự 2015 là dựa vào những thuộc tính của vật, giá trị sử dụng và tính công năng của vật. Vật trong trường hợp này được hiểu là vật chất đang tồn tại hoặc sẽ hình thành trong tương lai, và được xác định là vật chính và vật phụ.

Vật chính là vật độc lập, có thể sử dụng theo tính năng. Như vậy, vật chính có thể là động sản hoặc bất động sản tồn tại độc lập và có giá trị sử dụng độc lập. Vật chính là vật đặc định, con người khai thác được mà không phụ thuộc vào vật khác.

Còn vật phụ là vật trực tiếp phục vụ việc khai thác công dụng của vật chính, là bộ phận của vật chính, nhưng có thể tách rời vật chính.

Trong thời đại mà khoa học công nghệ phát triển và biến đổi từng ngày, đặc biệt trong lĩnh vực bán dẫn, điện tử. Những tài sản phục vụ cho việc nghe, nhìn, làm lạnh, làm mát như ti vi, quạt máy, máy lạnh, máy ghi phát âm thanh, băng âm thanh, băng từ hình, đĩa hình... đều có các công cụ điều khiển từ xa, mà người sử dụng các phương tiện này không phải trực tiếp dùng sức mạnh cơ học để điều khiển... Theo quy định tại khoản 2 Điều 110 thì tivi là vật chính, điều khiển tivi là vật phụ.

5. Mối liên hệ giữa vật chính và vật phụ.

Vật đồng bộ theo quy định tại Điều 114 Bộ luật dân sự là vật gồm các phần hoặc bộ phận ăn khớp, liên hệ với nhau hợp thành chỉnh thể mà nếu thiếu một trong các sản phẩm, các bộ phận... thì không sử dụng được hoặc giá trị sử dụng của vật đó bị giảm sút. Vật đồng bộ được cấu thành từ các bộ phận ăn khớp, liên hệ với nhau hợp thành chỉnh thể của vật.

>> Xem thêm:  Nghĩa vụ trả nợ chung sau khi ly hôn được quy định như thế nào?

Nếu so sánh với vật chính vật phụ thì vật chính và vật phụ khác với vật đồng bộ ở những điểm cơ bản là, vật chính sử dụng độc lập với vật phụ, vật phụ trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính, là bộ phận của vật chính. Còn vật đồng bộ là vật gồm các phần hoặc các bộ phận ăn khớp, liên hệ với nhau hợp thành chỉnh thể của vật.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 110 Bộ luật dân sự 2015:

Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật chính thì phải chuyển giao cả vật phụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật chính thì phải chuyển giao cả vật phụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Theo đoạn cuối Điều 114 Bộ luật dân sự 2015 thì “khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đồng bộ thì phải chuyển giao toàn bộ các phần hoặc các bộ phận hợp thành, trừ trường họp có thỏa thuận khác”.

Quy định về vật chính, vật phụ tại Điều 110 Bộ luật dân sự 2015 là một quy định nhằm điều chỉnh các quan hệ dân sự có đối tượng là vật. Xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ có đối tượng là vật chính và vật phụ, để có căn cứ xác định trách nhiệm của bên có nghĩa vụ chuyển giao vật trong các quan hệ mua bán, thuê, đổi, thế chấp, cầm cố, sửa chữa, gia công, phân chia tài sản, bồi thường thiệt hại...

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Email : Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Sống chung với nhau như vợ chồng trước ngày 3/1/1987 thì có quyền với tài sản chung không ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thế nào là vật đồng bộ?

Trả lời:

Điều 114 Bộ luật dân sự 2015:

Vật đồng bộ là vật gồm các phần hoặc các bộ phận ăn khớp, liên hệ với nhau hợp thành chỉnh thể mà nếu thiếu một trong các phần, các bộ phận hoặc có phần hoặc bộ phận không đúng quy cách, chủng loại thì không sử dụng được hoặc giá trị sử dụng của vật đó bị giảm sút.

Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đồng bộ thì phải chuyển giao toàn bộ các phần hoặc các bộ phận hợp thành, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Câu hỏi: Hiểu thế nào là quyền tài sản?

Trả lời:

Điều 115 Bộ luật dân sự 2015:

Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.

Câu hỏi: Thế nào là vật cùng loại?

Trả lời:

Điều 113 Bộ luật dân sự 2015:

Vật cùng loại là những vật có cùng hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng và xác định được bằng những đơn vị đo lường.

Vật cùng loại có cùng chất lượng có thể thay thế cho nhau.