1. Thêm Nghị định Hướng dẫn Luật Doanh nghiệp 2020

Từ ngày 01 tháng 04 năm 2021 thì có ban hành Nghị định 47/2021/NĐ-CP có quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020. Theo đó thì Nghị định 47/2021/NĐ-CP đã quy định chi tiết các điều luật của luật doanh nghiệp, nghị định đã quy định chi tiết các điều luật của Luật doanh nghiệp và doanh nghiệp xã hội, doanh nghiệp nhà nước, nhóm công ty, doanh nghiệp quốc phòng an ninh và công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước.

Nghị định 47/2021/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày ký; thay thế và bãi bỏ Quyết định 35/2013/QĐ-TTg , Nghị định 81/2015/NĐ-CP , Nghị định 93/2015/NĐ-CP và Nghị định 96/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

Nghị định 47/2021/NĐ-CP thì quy định về việc sở hữu chéo giữa các công ty trong nhóm công ty như sau:

Việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác hoặc để thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 195 Luật doanh nghiệp bao gồm trường hợp sau:

+ Cùng góp vốn để thành lập doanh nghiệp mới.

+ Cùng mua phần vốn góp, mua cổ phần của doanh nghiệp đã thành lập.

+ Cùng nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của các thành viên, cổ đông của doanh nghiệp đã thành lập.

Doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn Nhà nước theo khoản 3 Điều 195 Luật Doanh nghiệp là doanh nghiệp nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.

2. Nguyên tắc công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước. 

Một trong những nội dung được quy định tại Nghị định 47/2021/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết một số điều luật của Luật Doanh nghiệp 2020 thì cũng đưa ra nguyên tắc thực hiện công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước. 

Theo quy định của pháp luật thì việc công bố thông tin cuả doanh nghiệp nhà nước thì cần phải được công bố một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật. Với mục đích là nhằm bảo đảm yêu cầu công khai, minh bạch về hoạt động của doanh nghiệp; bảo đảm tính hiệu quả, hiệu lực trong hoạt động quản lý và giám sát của cơ quan nhà nước và xã hội.

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc là người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện việc cong bố thông tin. Nếu như thực hiện công bố thông tin thông qua người được ủy quyền thì bản thân doanh nghiệp là phải gửi giấy ủy quyền được ban hành tại biểu số 1 phụ lục II đến cơ quan đại diện chủ sở hữu và bộ kế hoạch và đầu tư, đồng thời thì cũng sẽ công khai các nội dung này trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp. Ngoài ra thì bản thân người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền công bố thông tin chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, trung thực và chính xác của thông tin được công bố.

Doanh nghiệp nhà nước thực hiện báo cáo công bố thông tin được xây dựng theo mẫu và được chuyển sang dữ liệu dưới dạng điện tử. Tên văn bản thì cần được đặt tương ứng với tên loại báo cáo nêu tại Phụ lục II và ngôn ngữ thực hiện công bố thông tin là tiếng Việt. 

Báo cáo công bố thông tin qua mạng điện tử doanh nghiệp thì có giá trị pháp lý như là bản giấy và là cơ sở đối chiếu và so sánh, xác thực các thông tin được phục vụ cho công tác thu nhập, tổng hợp tông tin kiểm tra và giám sát theo quy định của pháp luật. 

Việc báo cáo công bố thông tin thì cần phải được thực hiện duy trì trên trang thông tin điện tử của do doanh nghiệp, cổng hoặc là trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cổng thông tin doanh nghiệp tối thiểu là 05 năm. Doanh nghiệp công bố thông tin thực hiện việc bảo quản, lưu trữ thông tin đã báo cáo, công bố theo quy định của pháp luật. 

Như vậy thì doanh nghiệp nhà nước khi mà thực hiện nguyên tắc thực hiện công bố thông tin thì được thực hiện và tuân thủ theo 05 nguyên tắc cơ bản theo quy định. Để thực hiện công bố thông tin thì được thực hiện thông qua các phương tiện như là trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, cổng hoặc là trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu và công thông tin doanh nghiệp. 

3. Ban kiểm soát, kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Quy định về ban kiểm soát, kiểm soát viên tại doanh nghiệp mà do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thì được quy định tại Điều 8 của Nghị định 47/2021/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

Theo quy định của pháp luật thì cơ quan đại diện chủ sở hữu thành lập một đơn vị chuyên trách hoặc giao nhiệm vụ cho một đơn vị hoặc là một cá nhân thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu làm đầu mối theo dõi, giám sát và đánh giá tổng hợp và xử lý các công việc có liên quan đến hoạt động quản lý, chế độ chính sách của ban kiểm soát, kiểm soát viên. 

Cơ quan đại diện chủ sở hữu thì sẽ quyết định tiền lương, thù lao, tiền thưởng, điều kiện làm việc, định mức chi phí công tác và các chi phí hoạt động khác của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên, và tối thiểu bằng thành viên Hội đồng thành viên hoặc Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc) tại doanh nghiệp. Bên cạnh đó thì sẽ được tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp và được lập thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của doanh nghiệp.

Chế độ phúc lợi, ưu đãi và tham gia các hoạt động của xã hội, đoàn thể của doanh nghiệp là những chế độ mà kiểm soát viên được hưởng. Việc hưởng các chế độ này như cán bộ, nhân viên và người lao động của doanh nghiệp. 

Ngoài ra thì theo quy định của pháp luật cũng quy định rất cụ thể và rõ ràng các quy định về nghĩa vụ của ban kiểm soát, kiểm soát viên tại doanh nghiệp mà do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ của doanh nghiệp. Sau đây là một số nghĩa vụ của ban kiểm soát, kiểm soát viên tại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 

Ban kiểm soatý thực hiện giám sát thực hiện các dự án đầu ư có giá trị lớn hơn 30% vốn chủ sở hữu hoặc lớn hơn mức vốn của dự án nhóm B theo phân loại được quy định tại luật đầu tư công, cũng như là hợp đồng, giao dịch mua bán kinh doanh có giá trị lớn hơn 100% vốn chủ sở hữu hoặc là theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu, giao dịch kinh doanh bất thường của doanh nghiệp. 

Ban kiểm soát thì sẽ có nghĩa vuj là xây dựng kế hoạch công tác hằng năm, trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt, ban hành trong quý I; thực hiện theo Kế hoạch công tác năm được phê duyệt. Đối với những trường hợp cần phải kiểm tra, giám sát đột xuất nhằm phát hiện sớm những sai sót của doanh nghiệp, Ban kiểm soát, Kiểm soát viên chủ động thực hiện, đồng thời báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu.

Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty của Công ty mẹ là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ban hành Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Ban kiểm soát khi thực hiện thì cần phải tuân thủ theo những quy chế hoạt động nhất định. Theo đó thì quy chế hoạt động bao gồm phạm vi, nội dung thực hiện các quyền và nghĩa vụ và nhiệm vụ được giao của ban kiểm soát, kiểm soát viên; Cơ chế phối hợp giữa Ban kiểm soát, Kiểm soát viên với doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp và người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp tại doanh nghiệp khác trong thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên đối với doanh nghiệp, công ty con, công ty có phần vốn góp hoặc công ty liên kết của doanh nghiệp... và một số cơ chế khác theo quy định của pháp luật. 

Tham khảo thêm Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam theo Luật doanh nghiệp? hoặc là Phá sản doanh nghiệp là gì? doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản khi nào?

Vui lòng liên hệ 19006162  hoặc qua địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để có thể được hỗ trợ chi tiết nhất.