1. Thời gian đăng ký nhãn hiệu ?

Dear Mr/Ms, công ty tôi có làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu. Do quá hạn nên chúng tôi phải làm lại đăng ký mới. Hồ sơ được chấp nhận hợp lệ ngày 25/04/2015. Ngày 14/04/2016 – chúng tôi có gọi lên cục Sở hữu trí tuệ, họ có hứa 1,2 tháng sẽ cố gắng làm xong cho chúng tôi. Nay công ty đang cần gấp nên muốn nhờ quý công ty hỗ trợ giúp chúng tôi trong thời gian nhanh nhất ?
Rất mong nhận được sự hồi âm.

Thời gian đăng ký nhãn hiệu ?

Luật sư tư vấn luật sở hữu trí tuệ trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thắc mắc tới công ty Luật Minh Khuê chúng tôi. Với những thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi xin được tư vấn cho bạn như sau

Theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi được hiểu: Công ty bạn đăng ký nhãn hiệu và đã được cấp văn bằng bảo hộ, tuy nhiên do quá thời gian gia hạn nhãn hiệu nên Công ty bạn tiến hành nộp đơn đăng ký lại nhãn hiệu đó. Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận hợp lệ ngày 25/04/2015.

Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ 2005 (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, số 36/2009/QH12 của Quốc hội), quy trình thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu quy định như sau:

1. Thẩm định hình thức:

Điểm 13 Mục 1 Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 05/2013/TT-BKHCN quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu quy định như sau:
"...13.8 Thời hạn thẩm định hình thức đơn
a) Thời hạn thẩm định hình thức đơn là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ...."
Do đó, thời gian thẩm định hình thức là 01 tháng.
2. Công bố đơn hợp lệ:
Điểm 14 Mục 1 Thôngtư 01/2007/TT-BKHCN được được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Thông tư 16/2016/TT-BKHCNquy định như sau:
"...b) Công bố các đơn khác: đơn đăng ký thiết kế bố trí, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ..."
Như vậy, đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo.
3. Thẩm định nội dung:
Khoản 2 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ quy định:
"...2. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định nội dung trong thời hạn sau đây:
a) Đối với sáng chế là mười hai tháng kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn;
b) Đối với kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý là sáu tháng kể từ ngày công bố đơn..."

Và Điểm 15 Mục 1 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 05/2013/TT-BKHCN quy định như sau:

"...c) Trong trường hợp người nộp đơn chủ động yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, hoặc phản hồi thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ nêu tại điểm 15.7.a (i) và (ii) của Thông tư này, thì thời hạn thẩm định nội dung được kéo dài thêm tương ứng với thời hạn xử lý yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn hoặc giải trình của người nộp đơn theo quy định tại khoản 4 Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ như sau:

(i) Đối với sáng chế, không quá 06 tháng;

(ii) Đối với nhãn hiệu, không quá 03 tháng;

(iii) Đối với kiểu dáng công nghiệp, không quá 02 tháng và 10 ngày;

(iv) Đối với chỉ dẫn địa lý, không quá 02 tháng."

Như vậy, đơn đăng ký nhãn hiệu đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 9 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Đơn đăng ký nhãn hiệu của Công ty bạn có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ ngày 25/04/2015, sau đó đăng công báo trên báo sở hữu công nghiệp 02 tháng, tức đến 25/06/2015.

Thời gian thẩm định nội dung là 09 tháng, tức đến 25/03/2016 sẽ có Thông báo thẩm định nội dung. Như vậy, thời điểm hiện tại, đơn đăng ký nhãn hiệu trên đã quá thời hạn thẩm định nội dung.

Quý công ty có thể liên hệ trực tiếp tới Cục Sở hữu trí tuệ hoặc làm công văn giục Cục Sở hữu trí tuệ về việc thẩm định nội dung đúng thời hạn, hoặc Quý Công ty có thể liên hệ tới các công ty đại diện Sở hữu trí tuệ để giải quyết vấn đề trên.

>> Xem thêm:  Biên soạn là gì ? Quy trình biên soạn được thực hiện như thế nào ?

2. Doanh nghiệp nên đăng ký nhãn hiệu hàng hoá khi nào?

Thưa luật sư, xin hỏi: Doanh nghiệp nên đăng ký nhãn hiệu hàng hoá khi nào ? Cảm ơn!

Trả lời:

Pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam dành quyền bảo hộ cho người nộp đơn sớm nhất trong số những người cùng nộp đơn cho cùng 1 nhãn hiệu. Ðiều đó có nghĩa là với cùng một nhãn hiệu cho một nhóm hàng hóa, dịch vụ thì chỉ có đơn đăng ký được nộp cho Cục Sở hữu công nghiệp sớm nhất là được bảo hộ, còn các đơn nộp của các chủ thể khác cho cùng một nhãn hiệu hàng hoá sẽ bị từ chối bảo hộ.

Hơn nữa, để tránh hiện tượng bị đánh cắp nhãn hiệu, tốt nhất là nên đăng ký nhãn hiệu hàng hoá càng sớm càng tốt, ngay khi có ý định thương mại hoá sản phẩm/dịch vụ trên thị trường, không được đợi sau khi sản phẩm đã có chỗ đứng trên thị trường rồi mới tiến hành đăng ký bảo hộ nhiều khi là đã muộn.

Gia hạn văn bằng bảo hộ: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần có thời hạn trong 10 năm.

Để được gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Đơn yêu cầu gia hạn có thể nộp muộn hơn thời hạn quy định nêu trên nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực và chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu phải nộp lệ phí gia hạn cộng với 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn.

Đơn yêu cầu gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu gồm các tài liệu sau đây:

(a) Tờ khai yêu cầu gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, làm theo mẫu 02-GHVB quy định tại Phụ lục C của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;

(b) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trường hợp yêu cầu ghi nhận việc gia hạn vào Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu);

(c) Giấy uỷ quyền (trường hợp nộp đơn thông qua đại diện);

(d) Chứng từ nộp lệ phí gia hạn, công bố quyết định gia hạn và đăng bạ quyết định gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo quy định.

>> Xem thêm:  Phóng tác là gì ? Khái niệm phóng tác được hiểu như thế nào ?

3. Quá trình thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu

- Đơn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu phải được xét nghiệm hình thức nhằm xác định xem đơn có đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ hay không. Nếu đơn đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ, thì Cục Sở hữu trí tuệ xác nhận ngày nộp đơn hợp lệ hợp lệ (là thời gian công bố đơn)

Số đơn hợp lệ, ngày ưu tiên của đơn và thông báo cho người nộp đơn quyết định chấp nhận đơn.

- Các yêu cầu của đơn hợp lệ gồm có: Các yêu cầu chung, các yêu cầu cụ thể về hình thức và yêu cầu về tính thống nhất của đơn sở hữu công nghiệp.

Quy trình thẩm tra đơn đăng kí nhãn hiệu:

1. Thời gian thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn.

2. Thời gian công bố đơn đăng ký nhãn hiệu

- Thời gian công bố đơn là 2 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ là thời gian công bố đơn.

- Các đơn nhãn hiệu hợp lệ đều được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Công báo này được ấn hành hàng tháng. Bất cứ ai có nhu cầu có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp bản in Công báo và phải trả tiền mua Công báo.

3. Thời gian thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu

- Việc thẩm định nội dung được tiến hành khi đơn đã được chấp nhận là đơn hợp lệ và người nộp đơn đã nộp lệ phí xét nghiệm nội dung theo quy định. Thời gian thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 08 tháng tính từ ngày công bố.

- Mục đích của việc thẩm định nội dung đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ là để xác định đối tượng nêu trong đơn có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ mà luật pháp quy định hay không.

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Đăng bạ

- Căn cứ vào kết quả thẩm định nội dung,nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, thì Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho Người nộp đơn kết quả thẩm định và yêu cầu nộp lệ phí đăng bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu , lệ phí công bố Văn bằng bảo hộ.

- Nếu Người nộp đơn nộp các lệ phí nêu trên, thì Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành các thủ tục cấp Văn bằng bảo hộ cho Người nộp đơn,đăng bạ và công bố Văn bằng bảo hộ. Nếu Người nộp đơn không nộp lệ phí theo yêu cầu, thì đơn coi như bị rút bỏ.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn đăng ký bảo hộ giống cây trồng tại Việt Nam

4. Cách đăng ký nhãn hiệu độc quyền về thiết bị lọc nước

Công ty Luật Minh Khuê là đối tác tin cậy trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ nói riêng và các dịch vụ pháp lý trong các lĩnh vực khác nói chung với tiêu chí trung thực, uy tín và chất lượng.

Luật Minh Khuê giới thiệu một nhãn hàng trong lĩnh vực cung cấp thiết bị lọc nước đã xuất hiện và dần khẳng định được chỗ đứng trên thị trường Việt Nam để quý khách hàng tham khảo và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể:

1. Thông tin chủ đơn:

Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN HOMETEK VIỆT

Địa chỉ: Số 71, ngõ 42, phố Sài Đồng, Phường Sài Đồng, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.

2. Thông tin nhãn hiệu:

- Mẫu nhãn hiệu:

Đăng ký nhãn hiệu AMERO

- Mô tả nhãn hiệu:

Màu sắc: Màu xanh lam, màu xanh lá cây và màu trắng.

Mô tả: Nhãn hiệu bao gồm phần chữ và phần hình trên nền màu trắng.

Phần chữ: Là chữ “AMERO” được viết in hoa in đậm và không có nghĩa. Trong đó, chữ “AMER” có màu xanh lam, chữ “O” đươc thiết kế cách điệu.

Phần hình: Là hình chữ “O” được thiết kế cách điệu thành một hình tròn có màu xanh lá cây. Bên trong hình tròn là hình một chiếc lá được thiết kế cách điệu, có màu trắng, gân lá màu xanh lá cây, đầu lá nghiêng về bên trái và hướng xuống dưới. Bên phải và phía dưới hình chiếc lá là bốn đường cong cắt hình tròn, có tiết diện không bằng nhau nằm xen kẽ với lần lượt các màu là màu trắng, màu xanh lá cây, màu trắng và màu xanh lam. Trong đó, đường cong màu xanh lam chạy dọc theo viền hình tròn.

Nhãn hiệu đăng kí bảo hộ tổng thể.

- Lĩnh vực đăng ký bảo hộ:

Nhóm 11: Bình lọc nước uống; Bộ lọc nước uống; Thiết bị lọc nước; Thiết bị và máy móc để làm sạch nước; Thiết bị và máy móc để tinh lọc nước; Hệ thống làm sạch nước; Thiết bị làm lạnh đồ uống; Thiết bị làm lạnh nước; Thiết bị làm nóng nước.

- Số đơn: 4-2016-33843

5. Dịch vụ của Công ty luật Minh Khuê trong lĩnh vực tư vấn đăng ký nhãn hiệu:

- Tra cứu, cung cấp thông tin về việc sử dụng và đăng ký nhãn hiệu ở Việt Nam và nước ngoài;

- Tư vấn liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng nhãn hiệu;

- Đánh giá nhãn hiệu có khả năng đăng ký bảo hộ ở Việt Nam và nước ngoài (Mỹ, Châu Âu, Canada, Nhật, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Trung Quốc, các nước Đông Nam Á);

- Đại diện trong việc nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, ghi nhận sửa đổi, gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài;

- Đánh giá hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và khả năng vi phạm các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ ở Việt Nam và ở nước ngoài;

- Thực thi các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ: điều tra, giám sát, thương lượng, hòa giải, khởi kiện ra tòa hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khác xử lý xâm phạm ở Việt Nam và nước ngoài;

- Đàm phán, soạn thảo, thẩm định, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài;

- Tư vấn chiến lược xây dựng, phát triển thương hiệu;

- Tư vấn khách hàng xây dựng và tham gia các giải thưởng thương hiệu.

Quý khách hàng có nhu cầu đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam vui lòng liên hệ trực tiếp với Chúng tôi để được tư vấn!

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật Sở hữu trí tuệ: 1900.6162

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Sở hữu Trí tuệ - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Luật Minh Khuê tuyển dụng vị trí nhân viên phòng Sở hữu trí tuệ

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Người sử dụng tác phẩm thuộc sở hữu Nhà nước phải xin phép sử dụng và thanh toán nhuận bút, thù lao?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 29 Nghị định 100/2006/NĐ-CP quy định về vấn đề Sử dụng tác phẩm thuộc sở hữu nhà nước thì:

“1. Tổ chức, cá nhân khi sử dụng tác phẩm thuộc sở hữu nhà nước quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và 3 Điều 28 Nghị định này phải thực hiện các nghĩa vụ sau:

a. Xin phép sử dụng;

b. Thanh toán tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác;

c. Nộp một bản sao tác phẩm trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày phổ biến, lưu hành.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này tại Cục Bản quyền tác giả Văn học – Nghệ thuật.

3. Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật chịu trách nhiệm nhận chuyển giao quyền tác giả dưới bất kỳ hình thức nào của các tổ chức, cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.

4. Bộ Văn hoá - Thông tin và Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.”

Câu hỏi: Các thông tin là bí mật kinh doanh có thể bảo hộ với danh nghĩa là sáng chế?

Trả lời:

- Đúng

- Căn cứ Điều 59 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005

Điều 59. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế

Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế:

1. Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học;

2. Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính;

3. Cách thức thể hiện thông tin;

4. Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;

5. Giống thực vật, giống động vật;

6. Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh;

7. Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.

Câu hỏi: Các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại?

Trả lời:

Tên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc chủ thể khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh thì không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại.

Như vậy, tên thương mại nếu đáp ứng được các điều kiện trên thì có thể được bảo hộ.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng hợp pháp tên thương mại đó tương ứng với khu vực (lãnh thổ) và lĩnh vực kinh doanh mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký.

Ngoài ra, tên thương mại đã tồn tại và được bảo hộ theo Nghị định số 54/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại và bảo hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan tới sở hữu công nghiệp tiếp tục được bảo hộ theo quy định của Luật này.