1. Trợ cấp thất nghiệp là gì? Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Khi nhắc đến thuật ngữ trợ cấp thì chúng ta sẽ thường nghĩ đến trợ cấp theo hướng đó là trợ cấp là sự hỗ trợ, giúp đỡ, hay tiền bạc được cung cấp cho cá nhân hoặc hộ gia đình trong một số tình huống đặc biệt. Mục đích của trợ cấp thường là để giúp người nhận đáp ứng các nhu cầu cơ bản, đảm bảo cuộc sống ổn định và cải thiện chất lượng cuộc sống.
Theo đó thì trợ cấp thất nghiệp cũng là một khái niệm tương đương như thế. Trợ cấp thất nghiệp là khoản tiền được chi trả cho người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và trước đó trong thời gian không làm việc hoặc chờ tìm kiếm công việc mới. Theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013 thì có quy định về bảo hiểm thất nghiệp, theo đó thì bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Căn cứ theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013 thì người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, Tuy nhiên thì có thực hiện ngoại trừ đối với các trường hợp như là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật hoặc chấm dứt hợp đồng và được nhận lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.
- Người lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc với loại hợp đồng có xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng
- Người lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng
- Người lao động đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
- Người lao động chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ. Trừ một số trường hợp như là thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên. Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù. Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng. Chết.
2. Thời gian tối đa hưởng trợ cấp thất nghiệp là bao lâu?
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm 2013 thì có quy định về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
Theo đó thì cứ 12 tháng đến 36 tháng = 3 tháng hưởng
Sau đó cứ 12 tháng = 1 tháng
Tối đa hưởng trợ cấp thất nghiệp là không quá 12 tháng.
Như vậy, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
3. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Việc làm 2013 thì có quy định về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đó thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Như vậy thì căn cứ theo quy định trên thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được tính dựa trên mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở hoặc 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của pháp luật.
4. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP có quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp. Theo đó thì hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm những giấy tờ như sau:
- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
+ Quyết định thôi việc. Đó là quá trình mà một công ty, tổ chức hoặc nhà tuyển dụng đưa ra khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc mối quan hệ lao động với một nhân viên hoặc cán bộ nhân viên. Quyết định này có thể do nhiều lý do khác nhau,
+ Quyết định sa thải. Quyết định sa thải là một hình thức quyết định của công ty hoặc tổ chức chấm dứt mối quan hệ lao động với một nhân viên hoặc cán bộ nhân viên. Quyết định này thường được đưa ra khi nhân viên vi phạm các quy định, chính sách hoặc luật lệ của công ty, hoặc khi hiệu suất công việc không đạt yêu cầu, hoặc có những lý do khác mà công ty cho rằng không thể tiếp tục duy trì quan hệ lao động với nhân viên đó.
+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc
+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Cái này thì được thể hiện bằng thiện chí của hai bên là người lao động và người sử dụng lao động
+ Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;
+ Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;
+ Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình sau:
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công an, chính quyền địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính thực hiện xác minh nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm là gửi văn bản trả lời cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh về nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xác nhận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.
+ Giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của hợp đồng đó.
- Sổ bảo hiểm xã hội
Tham khảo thêm Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2023 là bao nhiêu tiền?
Vui lòng liên hệ 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được hướng dẫn.