- 1. Thời gian nghỉ phép năm tối đa là bao nhiêu ngày?
- 2. Số ngày nghỉ hằng năm của một người lao động?
- 2.1 Quy định về số ngày nghỉ hằng năm của một người lao động?
- 2.2 Số ngày nghỉ hằng năm theo trường hợp của bạn là bao nhiêu ngày?
- 3. Hợp đồng lao động xác định thời hạn có đóng bảo hiểm thì được nghỉ mấy ngày phép năm?
- 3.1 Quy định về việc nghỉ phép năm
- 3.2 Quy định về việc đóng bảo hiểm xã hội
- 4. Điều kiện về thời gian để được nghỉ phép năm? Làm hồ sơ để nghỉ phép năm?
- 4.1 Các loại hợp đồng lao động?
- 4.2 Điều kiện nghỉ phép năm:
- 5. Đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động
1. Thời gian nghỉ phép năm tối đa là bao nhiêu ngày?
>> Luật sư tư vấn chế độ nghỉ phép năm của người lao động, gọi ngay: 1900.6162
Trả lời:
Thời gian nghỉ hàng năm (nghỉ phép năm) tối đa được quy định tại Khoản 1 Điều 113 Bộ luật lao động năm 2019 cụ thể là người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật; 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.
Điều 113. Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.
6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.
>> Xem thêm: Thời gian nghỉ sinh có được tính vào thời gian nghỉ phép năm không?
2. Số ngày nghỉ hằng năm của một người lao động?
Trả lời
2.1 Quy định về số ngày nghỉ hằng năm của một người lao động?
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 113 Bộ luật lao động 2019 có quy định Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
- 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;
- 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.
2.2 Số ngày nghỉ hằng năm theo trường hợp của bạn là bao nhiêu ngày?
Bạn đã công tác ở khu vực được hưởng phụ cấp là 0,5%. , theo quy định của pháp luật thì đây là khu vực có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - thương binh và xã hội chủ trì phối hợp với Bộ y tế ban hành. Nếu như trtrong suốt thời gian công tác của bác, bác chỉ công tác tại khu vực nêu trên thì số ngày nghỉ phép của bác sẽ là 14 ngày.
Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Trường hợp của bác, bác đã có thời gian công tác là 36 năm. Số ngày nghỉ hằng năm tăng theo thâm niên của bạn là 07 ngày.
Như vậy, tổng số ngày nghỉ hằng năm của bác tính tới thời điểm hiện tại là 21 ngày. Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ: Luật sư tư vấn chế độ nghỉ phép năm của người lao động, gọi ngay: 1900.6162.
3. Hợp đồng lao động xác định thời hạn có đóng bảo hiểm thì được nghỉ mấy ngày phép năm?
>> Tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162
Trả lời:
3.1 Quy định về việc nghỉ phép năm
Công ty bạn làm là công ty nước ngoài ở Việt Nam nên ngoài việc tuân theo pháp luật của nước mà công ty có quốc tịch thì phải tuân theo các quy định pháp luật Việt Nam.
Theo Điều 111 Bộ luật lao động 2019 có quy định quy định:
- Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động, cụ thể: 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật; 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.
- Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.
- Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
- Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
=> Theo quy định trên, người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm là 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường và hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Tuy nhiên, công ty bạn cũng có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.
3.2 Quy định về việc đóng bảo hiểm xã hội
Về bảo hiểm xã hội, khoản 1,2 Điều 17 Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội bắt buộc có hiệu lực vào ngày 01/01/2016 quy định: "1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.
2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động."
=> Như vậy, cơ sở để đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017 là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.
4. Điều kiện về thời gian để được nghỉ phép năm? Làm hồ sơ để nghỉ phép năm?
>> Luật sư tư vấn luật lao động, gọi số:1900.6162
Trả lời:
4.1 Các loại hợp đồng lao động?
Căn cứ theo Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định về Hợp đồng lao động:
Điều 20. Loại hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng xác định thời hạn trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng. Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.
Như vậy, bạn ký hợp đồng một năm với người sử dụng lao động (từ 1/7/2014), do đó, hợp đồng lao động của bạn là hợp đồng xác định thời hạn. Do đó, tính đến thời điểm hiện tại thì hợp đồng này đã hết hạn, khi hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng xác định thời hạn trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng. Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
4.2 Điều kiện nghỉ phép năm:
Theo quy định tại Điều 113 của Bộ luật Lao động 2019 như đã nêu ở trên thì do đó, hiện tại thời gian làm việc của bạn đối với người sủ dụng lao động đã đủ 12 tháng làm việc trở lên, nếu bạn tiếp tục làm việc cho người này thì bạn được nghỉ phép năm theo quy định pháp luật.
5. Đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động
Về bảo hiểm xã hội, khoản 1,2 Điều 17 Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội bắt buộc có hiệu lực vào ngày 01/01/2016 quy định: "1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.
2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động."
=> Như vây, cơ sở để đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017 là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.
>> Xem theem: Thời gian nghỉ sinh có được tính vào thời gian nghỉ phép năm không?