1. Lịch khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cho công dân là khi nào ?

Kính chào Luật sư, hiện tại là công ty em ở Gia Lai, điều chuyển em đi công tác ở Bắc Ninh vào ngày 10 tháng 12, ngày 19 tháng 12 gia đình em nhận được giấy thông báo khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, yêu cầu ngày 26 tháng 12 có mặt, nhà em ở Gia Lai ạ.
Và em đã yêu cầu bên công ty em mới điều chuyển tới sắp xếp nhưng thời gian gấp gáp không bố trí được nhân sự thay thế, vậy nên em không sắp xếp để về được. Em có làm giấy báo cáo, xin phép gửi về xã nhưng hiện tại bên xã làm khó dễ, nói sẽ đưa lên công an. Và ngoài ra em có tìm hiểu thì thấy có nội dung ghi "giấy thông báo khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự được giao cho công dân trước 15 ngày", nhưng xã em chỉ gửi trước 7 ngày, nội dung này có đúng không ạ ? Như vậy em có phạm luật và bị phạt không ạ ?
Em cảm ơn Luật sư !

Luật sư trả lời:

Khoản 1 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định như sau:

"Điều 40. Khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng khám sức khỏe theo đề nghị của phòng y tế cùng cấp.

2. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ; Trưởng Công an cấp huyện ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Lệnh gọi khám sức khỏe phải được giao cho công dân trước thời điểm khám sức khỏe 15 ngày.

3. Hội đồng khám sức khỏe cấp huyện tổ chức khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; trường hợp cần thiết, quyết định việc xét nghiệm cận lâm sàng, bao gồm xét nghiệm phát hiện ma túy, HIV; bảo đảm chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

4. Thời gian khám sức khỏe từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

5. Kết quả phân loại sức khỏe phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày."

Như vậy, theo quy định pháp luật nêu trên thì lệnh gọi khám sức khỏe phải được giao cho bạn trước thời điểm khám sức khỏe 15 ngày do đó với thông tin bạn cung cấp xã chỉ giao cho bạn trước 7 ngày là chưa đúng quy định.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Các loại mẫu báo cáo và mẫu sổ thống kê dùng trong đợt tuyển quân 2020 mới nhất

2. Bị viêm gan B có thuộc đối tượng đi NVQS ?

Chào Luật sư, Tôi sinh tháng 6/1989. Nay tôi có lệnh gọi khám nghĩa vụ quân sự. Tôi cao 1,69m, nặng 62kg, đã tốt nghiệp đh và ra trường làm gần đc 2 năm nay, tôi trước đây có bị viêm gan B, giờ thì bác sĩ khám nói đỡ rồi (giấy tờ khám ở bệnh viện tôi không giữ lại vì không muốn ai biết tôi bị viêm gan B).
Tôi bị sâu răng cấm (1 răng cấm gãy, 1 răng cấm bị sâu khoét 1 lỗ rộng), tôi còn bị nhược thị nữa (mắt tôi yếu - không viễn không cận). Vậy tôi có thuộc đối tượng đi nghĩa vụ quân sự không?
Mong luật sư tư vấn giúp tôi. Chân thành cảm ơn luật sư.

Bị viêm gan B có thuộc đối tượng đi NVQS ?

Luật sư tư vấn hoãn nhập ngũ theo luật, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Phụ lục 1: PHÂN LOẠI SỨC KHỎE THEO THỂ LỰC VÀ BỆNH TẬT (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế -Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Quy định việc Khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự)

TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI THEO THỂ LỰC (Bảng số 1)

LOẠI
SỨC KHỎE

NAM

NỮ

Cao đứng (cm)

Cân nặng (kg)

Vòng ngực (cm)

Cao đứng (cm)

Cân nặng (kg)

1

>=163

>= 51

>=81

>=154

>=48

2

160 - 162

47 - 50

78 - 80

152 - 153

44 - 47

3

157 - 159

43 - 46

75 - 77

150 - 151

42 - 43

4

155 - 156

41 - 42

73 - 74

148 - 149

40 - 41

5

153 - 154

40

71 - 72

147

38 - 39

6

<=>

<=>

<>

<=>

<=>

Như vậy, bạn đủ điều kiện tham gia NVQS.

Chào luật sư, năm nay e nặng 115kg, cao 1m65, em có đủ sức khỏe đi NVQS không ạ ?

=> Dựa theo bảng thể lực nêu trên bạn đủ điều kiện tham gia NVQS. Tuy nhiên, sẽ phải xem xét các tiêu chuẩn khác nữa để xác định bạn có đủ điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự hay không, cụ thể:

Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân

1. Tuổi đời:

a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

b) Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

2. Tiêu chuẩn chính trị:

a) Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.

3. Tiêu chuẩn sức khỏe:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.

4. Tiêu chuẩn văn hóa:

a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Như vậy, đối chiếu với các tiêu chuẩn và xếp loại nêu trên, bạn có thể xem xét: về chiều cao, câng nặng thì bạn thuộc sức khỏe loại 1; về răng sâu thì bạn thuộc sức khỏe loại 2; còn về bệnh viêm gan B có thể được xếp loại 3. Bạn căn cứ thêm vào Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành, nếu bạn đáp ứng được những tiêu chuẩn sau thì bạn sẽ thuộc đối tượng đi nghĩa vụ quân sự:

Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân

1. Tuổi đời:

a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

b) Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

2. Tiêu chuẩn chính trị:

a) Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.

3. Tiêu chuẩn sức khỏe:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.

4. Tiêu chuẩn văn hóa:

a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Theo thông tin bạn trình bày thì bạn không nhận được giấy mời đi nghĩa vụ quân sự. Tuy nhiên, trước khi có lệnh đi nghĩa vụ quân sự thì Ban chỉ huy quân sự xã/phường sẽ có giấy gọi đi khám sức khỏe. Do vậy, nếu bạn đáp ứng được những tiêu chuẩn nêu trên thì bạn sẽ nhận được giấy gọi đi khám sức khỏe để xác định bạn có đủ điều kiện về sức khỏe để đi nghĩa vụ quân sự hay không. Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện để được miễn hoặc hoãn nghĩa vụ quân sự ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Luật sư giải đáp các vướng mắc về tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự

3. Điều kiện đi nghĩa vụ của sinh viên quốc phòng an ninh ?

Chào luật sư, Mong được giải đáp tôi là sinh viên ngành giáo dục quốc phòng an ninh sau khi tốt nghiệp tôi có thể đi nghĩa vụ quân sự không ? Và có thể ở lại phục vụ lâu dài trong quân đội cũng như làm quân nhân chuyên nghiệp được không ?
Cảm ơn luật sư.
Người gửi : L.Q

Luật sư trả lời:

Theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015:

Điều 12. Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự

1. Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên.

2. Công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này đủ 18 tuổi trở lên.

Điều 6. Nghĩa vụ phục vụ tại ngũ

1. Công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân.

2. Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ.

Sau khi hoàn thành khóa học, bạn hoàn toàn có thể tự nguyện đăng ký tham gia nghĩa vụ quân sự.

Theo Luật quân nhân chuyên nghiệp 2015 quy định như sau:

Điều 14. Tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp

1. Đối tượng tuyển chọn:

a) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam trong trường hợp thay đổi tổ chức, biên chế mà chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan;

b) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ, đang phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội;

c) Công nhân và viên chức quốc phòng.

2. Đối tượng tuyển dụng:

Công dân Việt Nam không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, thường trú trên lãnh thổ Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên.

3. Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn, tuyển dụng gồm:

a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ quân đội;

b) Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với chức danh của quân nhân chuyên nghiệp.

4. Hình thức tuyển chọn, tuyển dụng là xét tuyển hoặc thi tuyển. Trường hợp tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi, xuất sắc hoặc có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ bậc cao thì được tuyển chọn, tuyển dụng thông qua xét tuyển.

Điều 17. Thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp

1. Thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp trong thời bình như sau:

a) Phục vụ có thời hạn ít nhất là 06 năm kể từ ngày quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp;

b) Phục vụ cho đến hết hạn tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm:

a) Cấp uý quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi;

b) Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi;

c) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi.

3. Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm.

4. Chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi thì được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và được bố trí đảm nhiệm chức danh khác phù hợp với yêu cầu của quân đội hoặc được chuyển ngành. Trường hợp quân đội không thể tiếp tục bố trí sử dụng và không thể chuyển ngành được nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên thì được nghỉ hưu.

Danh mục chức danh chiến đấu viên do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Trường hợp của bạn, sau khi hoàn thành khóa học tại trường về chuyên ngành quốc phòng an ninh và được cấp văn bằng, chứng chỉ.

Bạn muốn tham gia nghĩa vụ quân sự, bạn sẽ được tự nguyện đăng ký để được thực hiện nghĩa vụ đối với quốc gia. Hết đợt nghĩa vụ quân sự, nếu bạn muốn tiếp tục được phục vụ tại ngũ, bạn có thể được xét điều kiện và thi tuyển lên chuyên nghiệp theo quy định. Xem thêm: Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng năm 2015

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp nghề thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không ?

4. Anh ruột là hạ sĩ quan có được tạm hoãn NVQS không ?

Thưa luật sư, tôi xin hỏi: Tôi xem báo QĐND thứ 2 ngày 20/7/2015 thấy mục 2, điều 41, khoản 1, mục d của luật nghĩa vụ quân sự; nhà tôi có hai anh em, hiện nay anh ruột tôi là hạ sĩ quan công an, như vậy theo luật tôi có được tạm hoãn không?
Tôi xin cảm ơn!

Thời gian thông báo lịch khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cho công dân là khi nào ?

Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài điện thoại: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về các trường hợp được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự có quy định trường hợp như sau:

"1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân".

Vế sau của điểm d khoản 1 có 2 trường hợp: hạ sĩ quan Công an nhân dân và chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

Luật công an nhân dân năm 2014 đưa ra khái niệm như sau:

"5. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ là công dân Việt Nam thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được phong, thăng cấp bậc hàm Thượng sĩ, Trung sĩ, Hạ sĩ, Binh nhất, Binh nhì".

Trường hợp bạn có anh trai ruột là hạ sĩ quan công an nhân dân thì bạn thuộc trường hợp được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Những điều cần lưu ý: Trường hợp bạn có anh trai ruột là hạ sĩ quan Công an nhân dân thì bạn được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự. Tham khảo bài viết liên quan: Hoãn nghĩa vụ quân sự và độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Trốn tránh nghĩa vụ quân sự có bị phạt không ?

5. Giải đáp về con trai đang đi học có được hoãn nvqs hay không ?

Dạ luật sư cho em hỏi là hiện tại em sinh năm 1999 đang học 11 tại gdtx quận thủ đức. Và là con 1 trong gia đình nhưng hiện tại bố mẹ đã li thân được 6 năm đã được khu phố xác nhận trên là đúng. Nhưng trên phường khi em nộp đơn hoãn và có trình bày hoàn cảnh như thế nhưng ban chỉ huy phường đã xác nhận là gia đình neo đơn.
Nhưng vẫn gọi em khám sức khỏe 2 lần và e đều đậu với 1m71 51kg. Và được trao lệnh sẽ thực hiện vào 6/3/2018 tới. E thắc mắc tại sao em lại bị bắt đi , trong khi đó đã được xác nhận như thế. Nếu bây giờ em không muốn đi thì phải làm sao ạ ?
Em cảm ơn trước ạ.

Luật sư trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn cần xác định rõ một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:

Để bạn tham gia tuyển quân theo lệnh nhập ngũ thì bạn vẫn cần đáp ứng đủ các điều kiện pháp luật quân sự năm 2015 và các tiêu chuẩn khác nữa để xác định bạn có đủ điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự hay không theo Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành, cụ thể:

Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân

1. Tuổi đời:

a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

b) Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

2. Tiêu chuẩn chính trị:

a) Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.

3. Tiêu chuẩn sức khỏe:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.

4. Tiêu chuẩn văn hóa:

a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Như vậy vào lúc có lệnh gọi tuyển quân và khám sức khỏe bạn đã đủ tiêu chuẩn về độ tuổi là từ đủ 18 tuổi và chưa hết về độ tuổi tuyển quân. Nhưng bạn đang theo học ở một trung tâm giáo dục thường xuyên nếu xét theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành:

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

Do đó, việc bạn đang theo học tại trung tâm giáo dục thường xuyên thì có phải học tại các cơ sở giáo dục phổ thông không. Xét theo quy định của Luật giáo dục thì giáo dục phổ thông bao gồm:

Điều 30. Cơ sở giáo dục phổ thông
Cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm:
1. Trường tiểu học;
2. Trường trung học cơ sở;
3. Trường trung học phổ thông;
4. Trường phổ thông có nhiều cấp học;
5. Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp.
Điều 46. Cơ sở giáo dục thường xuyên
1. Cơ sở giáo dục thường xuyên bao gồm:
a) Trung tâm giáo dục thường xuyên được tổ chức tại cấp tỉnh và cấp huyện;
b) Trung tâm học tập cộng đồng được tổ chức tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

Như vậy trung tâm giáo dục thường xuyên không thuộc các cơ sở giáo dục phổ thông nên bạn sẽ không được hoãn nghĩa vụ quân sự theo trường hợp hoãn này.

Mặc dù ủy ban nhân dân xã đã có xác nhận về việc là mẹ bạn và cha bạn đã ly hôn, gia đình bạn thuộc diện neo đơn, ngoài ra bạn còn phải đảm bảo điều kiện "Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận". Nếu mẹ bạn đang trong độ tuổi lao động và hoàn toàn khỏe mạnh, bạn cũng đang đi học chưa kiếm được thu nhập nên không được xét để hoãn được. Nên bạn phải tham gia nghĩa vụ quân sự theo chuẩn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mức án nào cho Tội làm giấy khám sức khỏe giả ? Không làm nhưng chỉ dùng thì sao ?