1. Cộng dồn bảo hiểm xã hội khi thực hiện nghĩa vụ công an

Thưa luật sư, xin hỏi: Thời gian đi thực hiện nghĩa vụ công an thì có được cộng dồn vào thời gian đóng bảo hiểm xã hội về sau không ạ ? Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến của Công ty Luật Minh Khuê . Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Minh Khuê xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội 2014 về thời gian đóng bảo hiểm xã hội:

"5. Thời gian đóng bảo hiểm xã hộithời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội."

Đồng thời, theo quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 về các chế độ được hưởng sau xuất ngũ:

"3. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ:

a) Được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường, trợ cấp xuất ngũ;

b) Trước khi nhập ngũ đang học tập hoặc có giấy gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thì được bảo lưu kết quả, được tiếp nhận vào học ở các trường đó;

c) Được trợ cấp tạo việc làm;

d) Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì khi xuất ngũ cơ quan, tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ; trường hợp cơ quan, tổ chức đó đã giải thể thì cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm bố trí việc làm phù hợp;

đ) Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại tổ chức kinh tế thi khi xuất ngũ tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm tiền lương, tiền công tương xứng với vị trí việc làm và tiền lương, tiền công trước khi nhập ngũ; trường hợp tổ chức kinh tế đã chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản thì việc giải quyết chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được thực hiện như đối với người lao động của tổ chức kinh tế đó theo quy định của pháp luật;

e) Được giải quyết quyền lợi về bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội;

g) Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 và khoản 1 Điều 48 của Luật này, khi về địa phương được chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức ưu tiên sắp xếp việc làm và cộng điểm trong tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên chức; trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo."

Có thể thấy, khi nhập ngũ bạn tiến hành đóng bảo hiểm xã hội thì sau khi xuất ngũ bạn sẽ được giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội một lần. Sau khi hưởng chế độ này mặc định là cơ quan bảo hiểm đã thanh toán tiền bảo hiểm trong suốt thời gian bạn tại ngũ, khi bạn đã hưởng chế độ này thì bạn tham gia bảo hiểm xã hội mới với công việc mới sẽ không được tính cộng dồn thời gian đóng từ lúc bạn nhập ngũ vì bạn đã hưởng chế độ trong thời gian đóng đó rồi.

Trân trọng./.

2. Vợ liệt sĩ tái giá có được hưởng chế độ bảo hiểm y tế không ?

Chào Luật Minh Khuê, Tôi là L. Hiện nay, gia đình tôi có một người cậu đã mất. Theo tôi tìm hiểu thông tin thì cậu hoàn toàn đủ điều kiện được công nhận là liệt sĩ nhưng không biết cần làm thủ tục gì không? Ngoài ra, Cậu tôi đã có vợ và hiện nay cô ấy muốn tái giá thì có được hưởng gì từ việc công nhận liệt sĩ không ạ?
Mong luật sư giải đáp! Cảm ơn Luật sư!

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất: Quyền lợi của Vợ Liệt sĩ tái giá

Tại Khoản 4 Điều 20 Nghị định 31/2013/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng có quy định Chế độ trợ cấp tiền tuất hàng tháng như sau:

Điều 20. Chế độ trợ cấp tiền tuất hàng tháng

4. Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc lấy vợ khác thì được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng bằng một lần mức chuẩn.

Tại Điều 1 Nghị định 20/2015/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng có quy định như sau:

Điều 1. Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng và mức trợ cấp, phụ cấp

1. Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Nghị định này là 1.318.000 đồng.

Căn cứ theo quy định trên thì cô của bạn được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng là 1.380.000 đồng là đúng theo quy định của pháp luật. Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 20 Nghị định 31/2013/NĐ-CP thì vợ liệt sĩ tái giá sẽ được hưởng tiền tuất hàng tháng mà không có quy định được hưởng bảo hiểm y tế, điều dưỡng, mai tang phí. Hiện nay cũng không có văn bản nào quy định rằng vợ liệt sĩ tái giá được hưởng bảo hiểm y tế, điều dưỡng, lễ tết.

Thứ hai: Thủ tục công nhận Liệt sĩ

Tại Điều 3 Thông tư liên tịch 28/2013/TTLT-BLĐTBXH-BQP có quy định căn cứ xác nhận liệt sĩ như sau:

Điều 3. Căn cứ xác nhận liệt sĩ

1. Danh sách liệt sĩ lưu tại cơ quan, đơn vị có ghi tên người hy sinh, hoặc giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý lập từ ngày 31/12/1994 trở về trước có ghi nhận là liệt sĩ hoặc hy sinh trong chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu.

2. Người hy sinh đã được chính quyền và nhân dân suy tôn đưa vào an táng trong nghĩa trang liệt sĩ nơi hy sinh, được gắn bia mộ liệt sĩ từ ngày 31/12/1994 trở về trước.

Tại Điều 5 Thông tư liên tịch 28/2013/TTLT-BLĐTBXH-BQP có quy định thủ tục xác nhận đối với người hy sinh như sau:

Điều 5. Thủ tục xác nhận đối với người hy sinh không thuộc lực lượng quân đội, công an

1. Đại diện thân nhân người hy sinh làm đơn đề nghị xác nhận liệt sĩ (Mu LS) kèm giấy tờ, tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều 3, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người hy sinh trước khi tham gia cách mạng;

Trường hợp hy sinh quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này thì phải kèm theo giấy xác nhận về phn mộ và thời đim an táng hài ct liệt sĩ của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội địa phương quản lý nghĩa trang liệt sĩ.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

a) Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này. Trường hợp người hy sinh là Thanh niên xung phong đề nghị có thêm ý kiến bằng văn bản của Hội cựu Thanh niên xung phong hoặc Ban Liên lạc Thanh niên xung phong cùng cấp;

b) Gửi hồ sơ đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

a) Kiểm tra hồ sơ, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức họp Ban Chỉ đạo xác nhận người có công để xét duyệt từng hồ sơ; lập biên bản xét duyệt;

b) Căn cứ biên bản xét duyệt của Ban Chỉ đạo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy báo tử đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền;

c) Trường hợp không thuộc thẩm quyền cấp giấy báo tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điểm c, d Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP;

Người hy sinh là Thanh niên xung phong nếu thuộc Bộ Giao thông vận tải quản lý thì chuyển hồ sơ đến Bộ Giao thông vận tải để cấp giấy báo tử. Người hy sinh là Thanh niên xung phong nếu thuộc các cơ quan, đơn vị khác quản lý thì chuyển đến Sở Nội vụ để xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy báo tử;

d) Chuyển toàn bộ hồ sơ về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có công văn đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thm định.

4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy báo tử quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều này có trách nhiệm:

a) Cấp giấy báo tử; có công văn kèm theo hồ sơ đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”;

b) Tiếp nhận Bằng “Tổ quốc ghi công” và hồ sơ liệt sĩ; chỉ đạo cơ quan, đơn vị phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện và Ủy ban nhân dâp cấp xã nơi thân nhân liệt sĩ cư trú tổ chức lễ truy điệu; bàn giao hồ sơ liệt sĩ vSở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, thực hiện chế độ ưu đãi theo quy định.

Cụ thể tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch 28/2013/TTLT-BLĐTBXH-BQP có quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:

Điều 4. Thủ tục xác nhận đối với ngưi hy sinh thuộc lực lượng quân đội, công an

2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

a) Đề nghị Hội Cựu chiến binh và Hội Người cao tuổi cùng cấp có ý kiến bằng văn bản về việc xác nhận liệt sĩ;

b) Niêm yết công khai danh sách tại cấp thôn, xóm nơi cư trú của người hy sinh trước khi tham gia quân đội, công an; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương đlấy ý kiến của nhân dân. Thời hạn niêm yết thông báo tối thiểu là 15 ngày. Lập Biên bản kết quả niêm yết công khai;

c) Căn cứ Biên bản kết quả niêm yết công khai và văn bản tham gia ý kiến của các Hội tại Đim a Khoản này, tổ chức họp Hội đồng xác nhận người có công cấp xã để xét duyệt, lập biên bản họp Hội đồng đề nghị xác nhận liệt sĩ (Mu BB-LS) đối với trường hợp được nhân dân đồng thuận, không có khiếu nại, tố cáo;

d) Gửi biên bản họp Hội đồng đề nghị xác nhận liệt sĩ, biên bản niêm yết công khai, văn bản tham gia ý kiến của các Hội tại Điểm a Khoản này, kèm theo giấy tờ, hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này đến Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện (đối với người hy sinh thuộc quân đội) hoặc Công an cấp huyện (đối với người hy sinh thuộc công an).

Theo thông tin bạn trình bày khi gia đình bạn làm hồ sơ công nhận liệt sỹ, Phường và Phòng Lao động Thương binh và xã hội quận có xác minh qua những người lão thành cách mạng và người cao tuổi tại địa phương nơi cậu của bạn sống từ nhỏ, và có khẳng định cậu của bạn không tham gia cách mạng. Ủy ban nhân Quận trả lời bằng văn bản không công nhận cậu bạn là liệt sĩ. Việc mà cậu của bạn có mộ trong nghĩa trang liệt sỹ và ghi hy sinh năm 1950 thì chưa đủ căn cứ để xác định cậu của bạn là Liệt sỹ, bên Phường và Phòng lao động Thương binh và Xã hội có xác minh qua những người lão thành cách mạng (Hội cựu chiến binh) và người cao tuổi tại địa phương (Hội người cao tuổi) sau đó lập Biên bản gửi sang Ủy ban nhân dân cấp Huyện và việc ủy ban nhân dân cấp Huyện ra thông báo trả lời cho gia đình bạn là không công nhận cậu của bạn là Liệt sỹ là đúng theo quy định tại Thông tư liên tịch 28/2013/TTLT-BLĐTBXH-BQP .

Trân trọng ./.

3. Có được hưởng thai sản khi không đóng đủ 6 tháng tiền bảo hiểm xã hội ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Không đóng đủ BHXH 6 tháng tại công ty có được hưởng thai sản không ? Tôi đọc luật mà không hiểu gì cả rất mong luật sư giải thích thêm?
Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Về điều kiện hưởng chế độ thai sản :

Căn cứ Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

“Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1.Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2.Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.”

Pháp luật quy định lao động nữ khi tham gia từ đủ 06 tháng BHXH trở lên trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con sẽ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh.

Như vậy, việc công ty nói bạn chưa tham gia đủ 06 tháng BHXH tại công ty nên không được hưởng chế độ thai sản là sai.

Và để đảm bảo quyền lợi của mình, bạn có thể khiếu nại đến Giám đốc công ty hoặc Công đoàn cơ sở cũng như Phòng lao động – thương binh xã hội nơi công ty đóng trụ sở.

Về mức hưởng chế độ thai sản:

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức hưởng chế độ thai sản như sau:

“1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội”.

Theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định thì ngoài mức hưởng trên lao động nữ khi sinh con còn được trợ cấp một lần khi sinh con như sau: “Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi….”.

Như vậy, mức hưởng chế độ thai sản khi sinh con của bạn là 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản và khoản trợ cấp 1 lần cho mỗi con bằng 02 tháng tiền lương cơ sở tại tháng bạn sinh con. Lương cơ sở hiện nay là 1.210.000 đồng nên bạn được nhận 2.420.000 đồng.

Mọi thắc mắc liên quan đến chế độ thai sản, xin vui lòng liên hệ để được trực tiếp tư vấn, giải đáp. Trân trọng./.

4. Báo mất sổ bảo hiểm xã hội để làm lại thực hiện thế nào ?

Thưa luật sư, tôi có nghỉ việc tại công từ năm 2014, công ty cũ đã đưa lại sổ cho tôi cần giữ. Hiện tại bây giờ tôi đi làm ở công ty mới và công ty mới có yêu cầu tôi phải nộp lại sổ bảo hiểm xã hội cũ. Nhưng tôi không biết mình đã để sổ bảo hiểm xã hôi ở đâu. Bây giờ tôi muốn báo mất để cơ quan bảo hiểm cấp lại thì có được không ?
Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty Luật Minh Khuê . Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Minh Khuê xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Trước hết, anh cần thực hiện thủ tục cấp lại sổ bảo hiểm xã hội do làm mất sổ bảo hiểm xã hội.

Căn cứ quy định tại Mục 1.1, Khoản 1, Điều 29, Quyết định 959/QĐ-BHXH quy định về Hồ sơ cấp lại sổ Bảo hiểm xã hội bao gồm:

- Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);

- CMND

- Sổ hộ khẩu

Cấp lại sổ BHXH do thay đổi số sổ; họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; sổ BHXH do mất, hỏng hoặc gộp sổ: không quá 15 ngày làm việc, trường hợp phức tạp cần phải xác minh thì không quá 45 ngày làm việc nhưng phải có văn bản thông báo cho người lao động biết ( Khoản 2, Điều 31, Quyết định 959/QĐ-BHXH ).

Như vậy, anh có thể đến trực tiếp cơ quan bảo hiểm xã hội nơi anh tham gia bảo hiểm xã hội để thực hiện thủ tục cấp lại sổ bảo hiểm xã hội.

Sau khi được cấp lại sổ bảo hiểm xã hội thì anh nộp sổ bảo hiểm xã hội cho công ty mới để công ty mới thực hiện đóng tiếp bảo hiểm xã hội cho anh.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty Luật Minh Khuê