1. Phiếu lý lịch tư pháp là gì?

Hiện nay, thay vì sơ yếu lý lịch xin cấp tại Ủy ban nhân dân xã phường, thì nhiều cơ quan, đơn vị tuyển dụng yêu cầu người lao động phải cung cấp lý lịch tư pháp. Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; Bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Phiếu lý lịch tư pháp gồm 02 loại:

+/ Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp 2009;

+/ Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp 2009.

Xem thêm: Cơ quan tư pháp là gì? Phân tích hệ thống của cơ quan tư pháp qua các thời kỳ

 

 

2. Ai có quyền yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp?

Pháp luật về lý lịch tư pháp có quy định quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:

Thứ nhất, Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình.

Thứ hai, Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.

Thứ ba, Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

 

3. Thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp

Có hai cơ quan có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp là Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và Sở tư pháp, cụ thể:

(1) Trường hợp do Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia cấp gồm: Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.

(2) Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây: Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước; Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài; Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

Bên cạnh đó, thẩm quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp thuộc về Giám đốc Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Giám đốc Sở Tư pháp hoặc người được ủy quyền có thẩm quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp và chịu trách nhiệm về nội dung của Phiếu lý lịch tư pháp.

 

4. Thời gian và thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân

 Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Thành phần hồ sơ xin cấp phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân gồm có các giấy tờ sau:

+/ Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp (Nếu ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và cá nhân là cha, mẹ của người chưa thành niên yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2, sử dụng tờ khai yêu cầu cấp phiếu theo mẫu số 04/2013/TT-LLTP ban hành kèm Thông tư 16/2013/TT-BTP).

+/ Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp. (Trường hợp nộp bản chụp thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu; Trường hợp không có bản chính để đối chiếu thì nộp bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật)

+/ Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 (Trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền; Văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam)

+/ Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm phí cấp lý lịch tư pháp phải xuất trình các giấy tờ để chứng minh.

Bước 2: Nộp hồ sơ và lệ phí

Công dân Việt Nam nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;

Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia;

Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 01 để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú.

Trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì gửi đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

Lệ phí xin lý lịch tư pháp là 200.000 đồng/lần/người; Các trường hợp được giảm lệ phí: Học sinh, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ được giảm lệ phí chỉ còn 100.000/lần/người; Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5.000 đồng/Phiếu để bù đắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu lý lịch tư pháp. Ngoài ra, pháp luật cũng quy định các trường hợp được miễn lệ phí tại Điều 5 Thông tư 244/2016/TT-BTC.

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

Theo quy định, thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ; Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày; Trường hợp khẩn cấp cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cho cơ quan tiến hành tố tụng thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

Như vậy, đối với trường hợp của anh trai bạn đã cư trú ở các nơi khác nhau thì thời hạn cấp phiếu lý lịch tư pháp sẽ không vượt quá 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Quá thời hạn quy định, anh trai bạn có thể thực hiện quyền khiếu nại nếu có căn cứ cho rằng việc từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp là trái pháp luật hoặc việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp quá thời hạn quy định xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo Điều 52 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong hoạt động cấp phiếu lý lịch tư pháp được thực hiện theo quy định gồm những chủ thể sau: Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia; Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Tòa án.

Trên đây là toàn bộ nội dung giải đáp thắc mắc của quý khách hàng về chủ đề Thời gian và thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết Khi nào cần xin phiếu lý lịch tư pháp? Nhập học 2023 có cần không? của Luật Minh Khuê. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư Nguyễn Thị Phương qua số điện thoại: 0985465912 hoặc qua hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh hợp tác với quý khách hàng. Trân trọng ./.