1. Định nghĩa chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của pháp luật
Quy định về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia tại Việt Nam được quy định trong Thông tư số 38/2015/TT-BLĐTBXH, đã được sửa đổi bởi điểm a và điểm b khoản 1 của Điều 1 trong Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH. Theo quy định này, chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là một giấy chứng nhận xác nhận rằng người lao động đó có đủ năng lực để thực hiện các công việc theo yêu cầu ở một trình độ kỹ năng cụ thể của một nghề.
Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được chia thành năm loại tương ứng với năm bậc trình độ, từ bậc I đến bậc V. Cụ thể, năm loại chứng chỉ này bao gồm:
+ Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1;
+ Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2;
+ Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3;
+ Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4;
+ Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 5.
Thông tư cũng quy định về hình thức và nội dung của chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo một mẫu cụ thể được đính kèm trong Phụ lục 01 của Thông tư.
Vì vậy, theo quy định trên, chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có ý nghĩa là cung cấp một sự chứng nhận cho người lao động về khả năng và năng lực của họ để thực hiện các công việc đúng yêu cầu tại một trình độ kỹ năng cụ thể của một nghề. Điều này giúp đảm bảo chất lượng và chuyên môn trong việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực nghề nghiệp, đồng thời tạo điều kiện cho người lao động tiếp cận và phát triển trong công việc của mình theo một hướng chuyên nghiệp và bền vững.
2. Tổ chức việc thực hiện đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia?
Việc thực hiện đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia dựa trên căn cứ từ Điều 19 trong Nghị định số 31/2015/NĐ-CP có các quy định sau đây.
Để đảm bảo việc đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cho người tham dự ở từng bậc trình độ kỹ năng của từng nghề, các tổ chức chịu trách nhiệm phải tuân thủ nguyên tắc và nội dung quy định tại Điều 30 của Luật Việc làm. Đồng thời, việc đánh giá này sẽ được tổ chức định kỳ trong năm theo lịch trình do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố vào cuối tháng 12 của năm trước đó. Cụ thể, lịch trình này sẽ có những quy định sau:
- Đối với các bậc trình độ kỹ năng nghề từ bậc 3 trở lên, sẽ tổ chức 04 (bốn) kỳ đánh giá trong một năm. Điều này đảm bảo rằng người tham dự có đủ cơ hội để chứng minh và cải thiện kỹ năng của mình.
- Đối với các bậc trình độ kỹ năng nghề ở bậc 1 và bậc 2, sẽ được tổ chức nhiều kỳ đánh giá trong một năm. Điều này nhằm đảm bảo tính liên tục và linh hoạt trong việc đánh giá kỹ năng, giúp người tham dự có thể nâng cao kỹ năng của mình theo từng giai đoạn.
Qua đó, việc tổ chức đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia sẽ tuân thủ các quy định nêu trên, nhằm đảm bảo tính công bằng và chất lượng trong việc đánh giá và công nhận kỹ năng nghề của người lao động.
Việc thực hiện đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là một quy trình quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng và công bằng trong việc đánh giá năng lực và kỹ năng của người lao động. Theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 31/2015/NĐ-CP, quy trình này phải tuân thủ những nguyên tắc và nội dung quy định tại Điều 30 của Luật Việc làm.
3. Thời hạn cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là bao lâu?
Quy trình cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã được quy định trong Thông tư số 38/2015/TT-BLĐTBXH và sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 trong Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH. Theo quy định này, thời hạn cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia phải tuân thủ theo khoản 2 của Điều 9 trong Thông tư số 38/2015/TT-BLĐTBXH.
Quy trình và thủ tục đề nghị cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bao gồm các yêu cầu sau:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đối với đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động đạt yêu cầu trong kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia, tổ chức đánh giá kỹ năng nghề phải lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 38/2015/TT-BLĐTBXH;
+ Đối với đề nghị đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, người có nhu cầu phải lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 38/2015/TT-BLĐTBXH;
+ Đối với đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, người có nhu cầu phải lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 38/2015/TT-BLĐTBXH.
- Quy trình và phương thức thực hiện:
+ Tổ chức kỹ năng nghề hoặc người có nhu cầu nộp hồ sơ đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thông qua một trong ba cách sau: nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; thông qua dịch vụ bưu chính; nộp trực tuyến qua cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, các thành phần của hồ sơ phải được nộp dưới dạng bản chính hoặc bản sao và đồng thời xuất trình bản chính để đối chiếu; trong trường hợp nộp qua dịch vụ bưu chính, các thành phần của hồ sơ phải được nộp dưới dạng bản chính hoặc bản sao có chứng thực; trong trường hợp đăng ký qua cổng Dịch vụ công trực tuyến, thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
+ Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác và đủ điều kiện tiếp nhận, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và quyết định cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. Trường hợp không đủ điều kiện để cấp, đổi, cấp lại theo quy định trong Thông tư số 38/2015/TT-BLĐTBXH hoặc do các điều kiện khách quan, bất khả kháng khác, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Tóm lại, thời hạn cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác và đủ điều kiện tiếp nhận. Quy trình thực hiện bao gồm việc nộp hồ sơ theo quy định và kiểm tra hồ sơ từ phía Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.
4. Quy định của pháp luật về hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm những gì?
Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đạt yêu cầu gồm các tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề. Tài liệu này phải tuân thủ Mẫu 01 và được ban hành kèm theo Phụ lục 03 trong Thông tư số 38/2015/TT-BLĐTBXH, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 1 trong Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH.
- Danh sách đề nghị công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho những người đạt yêu cầu. Tài liệu này phải tuân thủ Mẫu 02 và được ban hành kèm theo Phụ lục 03 trong Thông tư số 38/2015/TT-BLĐTBXH, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 1 trong Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH. Đồng thời, tài liệu này cần được đính kèm với từng người có tên trong danh sách. Mỗi người phải có 01 (một) ảnh màu nền màu trắng kích thước 03 x 04 cm, là ảnh chụp trong vòng 6 tháng và tuân thủ kiểu chứng minh nhân dân.
- Quyết định của người đứng đầu tổ chức đánh giá kỹ năng nghề công nhận kết quả đánh giá của ban giám khảo. Quyết định này bao gồm bản tổng hợp kết quả điểm bài kiểm tra kiến thức, bài kiểm tra thực hành của người lao động tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. Bản tổng hợp kết quả này do ban giám khảo lập và phải có đầy đủ chữ ký xác nhận của tất cả thành viên trong ban giám khảo.
Trên đây là những tài liệu bắt buộc có trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại Điều 6 trong Thông tư số 38/2015/TT-BLĐTBXH, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 1 trong Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH.
Xem thêm >> Điều kiện cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia