Cơ sở pháp lý:

- Luật việc làm năm 2013

- Nghị định 31/2015/NĐ-CP

- Thông tư 19/2016/TT-BLĐTBXH

- Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

1. Tổ chức đáng giá kỹ năng nghề là gì?

Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề là tổ chức hoạt động có điều kiện và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia khi có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực.

2. Điều kiện hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

Tổ chức được hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề khi đáp ứng các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quy định tại Điều 3 Nghị định 31/2015/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

Thứ nhất, điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị:

a) Có cơ sở vật chất (phòng chuyên môn, kỹ thuật và nhà, xưởng, mặt bằng) và trang thiết bị (phương tiện, thiết bị, công cụ, dụng cụ tác nghiệp và phương tiện đo kiểm) theo danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cho từng nghề do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành, bảo đảm tương ứng với số lượng người tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia (sau đây viết tắt là người tham dự) trong một đợt kiểm tra kiến thức chuyên môn, kỹ thuật (sau đây viết tắt là kiểm tra kiến thức) hoặc kiểm tra kỹ năng thực hành công việc và quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động (sau đây viết tắt là kiểm tra thực hành) ở một bậc trình độ kỹ năng của mỗi nghề thực hiện trong cùng một thời điểm;

b) Có hệ thống thiết bị quan sát, giám sát bằng hình ảnh, âm thanh được kết nối với mạng Internet, bảo đảm cho việc quan sát, theo dõi, giám sát được tất cả các hoạt động diễn ra trong quá trình thực hiện việc kiểm tra kiến thức và kiểm tra thực hành công việc và quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động của người tham dự;

c) Có trang thông tin điện tử riêng bảo đảm cho người lao động có thể đăng ký tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia trực tuyến.

Thứ hai, điều kiện về nhân lực trực tiếp thực hiện đánh giá kỹ năng nghề của người tham dự:

Có ít nhất là 01 (một) người đang làm việc chính thức tại tổ chức đánh giá kỹ năng nghề, có thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia (sau đây viết tắt là thẻ đánh giá viên) phù hợp với nghề và bậc trình độ kỹ năng nghề đề nghị cấp giấy chứng nhận.

3. Thẩm quyền cấp phép hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 31/2015/NĐ-CP, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia thuộc về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp đổi, bổ sung, cấp lại, tạm đình chỉ hoạt động và thu hồi giấy chứng nhận đã cấp.

4. Thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

4.1. Hồ sơ đề nghị

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 31/2015/NĐ-CP, tổ chức đề nghị cấp chứng nhận hoạt động chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị gồm:

- Văn bản đề nghị của tổ chức;

- Quyết định thành lập tổ chức do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Tài liệu chứng minh đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định này

4.2. Thủ tục xem xét cấp chứng nhận

Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 31/2015/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 140/2018/NĐ-CP). Theo đó:

- Tổ chức có nhu cầu cấp; cấp lại; cấp đổi, bổ sung giấy chứng nhận lập hồ sơ theo quy định tại một trong các điểm a, b, c Khoản 1 Điều này gửi trực tiếp, qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu điện đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (qua Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp). Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện thì các thành phần hồ sơ nộp ở dạng bản gốc hoặc bản sao có chứng thực; trường hợp đăng ký qua cổng dịch vụ công trực tuyến thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và cấp; cấp lại; cấp thay đổi giấy chứng nhận; trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

>>> Mẫu số 01 Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

………..(1)………..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …../…(2)…-…
V/v đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

………(3)……., ngày ….. tháng ….. năm 20……

 

Kính gửi: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

………………………………………………(1)……………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………..(4) …………………………………

Điện thoại/Fax: …………………………………..E.mail: ………………………………………

Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: …………………………

ngày ... tháng ... năm …………của ………………………………(5) …………………………

……………… (1)……………………... xin gửi kèm theo công văn này bộ hồ sơ gồm có các giấy tờ và tài liệu sau:(6)

1. Bản sao quyết định thành lập □

2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp □

3. Bản kê khai về cơ sở vật chất, trang thiết bị □

4. Danh sách dự kiến những người trực tiếp thực hiện việc đánh giá kỹ năng nghề □

Đề nghị Quý Bộ xem xét cấp giấy chứng nhận hoạt động, đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với ……………………(1)………………………… ./.

 

(10)

(7)

(8)

(9)

_______________

(1) Tên tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận;

(2) Chữ viết tắt của tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận;

(3) Địa danh tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;

(4) Ghi địa chỉ của nơi đặt trụ sở chính của tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận;

(5) Ghi tên cơ quan quyết định thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

(6) Đánh dấu X vào các ô thích hợp;

(7) Chức danh của người đứng đầu tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận;

(8) Chữ ký của người đứng đầu và dấu của tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận;

(9) Họ và tên của người ký;

(10) Nơi nhận và lưu theo quy định của văn bản hành chính.

6. Mẫu bản kê khai về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động đánh giá kỹ năng nghề

>>> Ban hành kèm theo thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

………....(1)………..
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

….. (2)….., ngày ….. tháng …năm 20…..

 

BẢN KÊ KHAI VỀ CƠ SỞ VẬT CHT, TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG NGHỀ

 

I. Phần kê khai chung về cơ sở vật chất

1. Tổng diện tích mặt bằng:.................................... m2; trong đó:

a) Diện tích xây dựng nhà, xưởng:................................................... m2;

b) Diện tích xây dựng công trình khác (biến áp, xử lý nước, bể bơi, ...):...................... m2;

c) Diện tích mặt bằng kỹ thuật (sân, bến, bãi sát hạch, thi công, ...):............................ m2;

d) Diện tích khác (vườn hoa, sân thể thao, ...):....................................... m2;

2. Sơ đồ mặt bằng bố trí nhà, xưởng, mặt bằng kỹ thuật, công trình xây dựng khác.

3. Tổng diện tích xây dựng sử dụng:................................. m2; trong đó:

a) Diện tích các xưởng, phòng chuyên môn, kỹ thuật:................................................. m2;

b) Diện tích các phòng học, hội họp:........................................... m2;

c) Diện tích văn phòng, phòng làm việc:........................................... m2;

d) Diện tích phụ trợ (cầu thang, sảnh chờ, hành lang, khu vệ sinh):.............................. m2;

5. Hệ thống phụ trợ.

a) Báo cháy, phòng cháy, chữa cháy:

b) Máy phát điện:

c) Hệ thống kỹ thuật khác (cấp khí, cấp nhiệt, ...):

5. Hệ thống thiết bị giám sát, quan sát, thông tin liên lạc (camera, màn hình, ...):

6. Trang thông tin điện tử.

7. Cơ sở vật chất khác.

II. Phần kê khai về cơ sở vật chất, trang thiết bị theo từng nghề

A. Đối với nghề:..................................... (3).............

1. Diện tích sử dụng cho người tham dự thực hiện bài kiểm tra kiến thức.

Số phòng kiểm tra kiến thức có gắn camera giám sát: ...(4)... ; trong đó:

a) Phòng:........................... (5)........... ……………..;                     diện tích: ........................m2 bố trí được: ...(6)... vị trí kiểm tra; có: ...(7)... camera giám sát;

….(8)….

2. Diện tích sử dụng cho người tham dự thực hiện bài kiểm tra thực hành.

a) Số xưởng, phòng chuyên môn, kỹ thuật có gắn camera giám sát: ...(4)..trong đó:

- Xưởng, phòng................. (5)............................. ;                     diện tích …………........ m2; bố trí được: ...(6)... vị trí kiểm tra; có: ... (7)... camera giám sát;

….(8)….

b) Số lượng mặt bằng kỹ thuật: ...(4)… trong đó:

Mặt bằng kỹ thuật.............. (5)...................... ……;                     diện tích .......................m2; bố trí được: ...(6)... vị trí kiểm tra;

….(8)….

3. Khu vực chờ và quan sát người tham dự thực hiện bài kiểm tra.

a) Số khu vực chờ và quan sát người tham dự thực hiện bài kiểm tra: ...(4)...; trong đó: Khu vực chờ và quan sát có màn hình kết nối với các camera gắn trong các phòng kiểm tra ...(4)... và có: tổng diện tích          m2;

Khu vực chờ và quan sát tại các mặt bằng kỹ thuật ...(4) ... và có: tổng diện tích ..................m2;

4. Danh mục trang thiết bị (phương tiện, thiết bị, công cụ, dụng cụ tác nghiệp và phương tiện đo kiểm) phục vụ người tham dự thực hiện bài kiểm tra thực hành và cho ban giám khảo đánh giá kỹ năng thực hành:

Số TT

Tên trang thiết bị

Hãng sản xuất

Đặc tính, thông số kỹ thuật

Số lượng

Năm sản xuất

Tình trạng sử dụng

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

Số lượng trang thiết bị (phương tiện, thiết bị, công cụ, dụng cụ tác nghiệp và phương tiện đo kiểm) đủ để trang bị cho ...(6)... vị trí kiểm tra ở các bậc trình độ kỹ năng ...(9)... .

B. Đối với nghề:...................... (3)...........................

…(10)…

C. …(11)…

III. Địa điểm dự kiến thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia

1. Tại địa điểm: .............................(15) ……………….... dựkiến tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia

STT

Tên nghề

Bậc trình độ kỹ năng

1

 

 

 

 

2. Tại địa điểm …………………. (15) ………………..…. dự kiến tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia:

STT

Tên nghề

Bậc trình độ kỹ năng

1

 

 

 

 

………………………………………………………………………………….………..

...............................(1)………………....... cam kết và đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị trong bản kê khai về cơ sở vật chất, trang thiết bị này là thuộc quyền sở hữu và được quyền sử dụng (xin gửi kèm theo đây các bản sao giấy tờ để chứng minh) trong việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia./.

 

 

(12)

(13)

(14)

__________________________

(1) Tên tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận;

(2) Địa danh tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;

(3) Ghi tên nghề đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

(4) Ghi rõ số lượng phòng/xưởng, phòng chuyên môn kỹ thuật/mặt bằng kỹ thuật/khu vực chờ;

(5) Ghi tên hoặc số thứ tự của phòng/xưởng, phòng chuyên môn kỹ thuật/mặt bầng kỹ thuật/khu vực chờ đó;

(6) Ghi số lượng vị trí kiểm tra;

(7) Ghi rõ số lượng camera giám sát có trong phòng, xưởng đó;

(8) Tiếp tục kê khai đối với phòng, xưởng, mặt bằng, khu vực chờ khác tương tự như đã kê khai trước đó;

(9) Ghi theo bậc trình độ kỹ năng nghề;

(10) Các nội dung kê khai đối với nghề này tương tự như với nghề đã kê khai trước;

(11) Tiếp tục với các nghề khác (nếu có);

(12) Chức danh của người đứng đầu tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận;

(13) Chữ ký của người đứng đầu và dấu của tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận;

(14) Họ và tên của người đứng đầu tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận;

(15) Địa điểm dự kiến tổ chức đánh giá kỹ năng nghề.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê