1. Quy định về thời hạn cách ly trẻ khỏi đối tượng bạo lực gia đình?

Căn cứ dựa theo quy định về thời hạn cách ly trẻ khởi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và áp dụng biện pháp chăm sóc thay thế tại Điều 32 Nghị định 56/2017/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau:

Thời hạn tạm thời cách ly: Thời gian cách ly trẻ em được quyết định dựa trên đánh giá về nhu cầu và môi trường an toàn của trẻ. Thời hạn cách ly tối đa không quá 15 ngày, trừ khi có yêu cầu khác từ cơ quan có thẩm quyền.

Đánh giá an toàn cho trẻ: Khi cha, mẹ, hoặc người chăm sóc trẻ được đánh giá là đảm bảo điều kiện an toàn cho trẻ theo mẫu số 03 tại Phụ lục của Nghị định 56/2017/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thể hủy bỏ quyết định tạm thời cách ly.

Chăm sóc thay thế: Trong trường hợp tạm thời cách ly trẻ em khẩn cấp khỏi cha, mẹ, hoặc người chăm sóc, việc giao chăm sóc thay thế cần được thực hiện ngay trước khi thực hiện các thủ tục nhận chăm sóc thay thế.

Như vậy thì chúng ta có thể dựa theo quy định trên để biết hơn về thời hạn tạm thời cách ly trẻ em khỏi người bạo lực gia đình, theo đó thì thời hạn cách ly được quyết định căn cứ vào đánh giá nhu cầu và môi trường an toàn của trẻ em, được gia hạn, nhưng thời hạn cách ly ấy tối đa không quá 15 ngày trừ trường hợp phải tiếp tục cách ly theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Thẩm quyền thực hiện cách ly trẻ em đó là chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã nơi mà trẻ em cư trú hoặc nơi xảy ra tình trạng bạo lực.

2. Trách nhiệm của những người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã để bảo vệ trẻ em khẩn cấp

Trách nhiệm của người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã bao gồm các nhiệm vụ sau:

- Tiếp nhận thông tin và kết nối với cơ quan công an:

+ Tiếp nhận thông tin về các hành vi đe dọa hoặc gây tổn hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm của trẻ em trên địa bàn xã. Người làm công tác bảo vệ trẻ em tại cấp xã cần thiết lập một hệ thống để thu thập thông tin liên quan đến trẻ em trên địa bàn. Thông tin có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cộng đồng, trường học, cơ sở y tế, gia đình, hoặc bất kỳ tổ chức nào khác có liên quan đến trẻ em.  Đào tạo nhân viên để nhận diện các dấu hiệu và hành vi đe dọa, gây tổn hại đối với trẻ em. Điều này có thể bao gồm việc nhận biết dấu hiệu vết thương, thay đổi trong hành vi, hay thông tin từ các nguồn tin cậy. Xây dựng mạng lưới liên kết với cộng đồng để thu thập thông tin chính xác và kịp thời. Tạo ra các kênh giao tiếp mở để người dân có thể báo cáo mọi lo ngại hoặc tình huống đe dọa đối với trẻ em.  Sau khi nhận thông tin, người làm công tác bảo vệ trẻ em cần kết nối với cơ quan công an để thông báo về tình huống và yêu cầu sự hỗ trợ. Hợp tác chặt chẽ với cơ quan công an để ngăn chặn và xử lý các vấn đề liên quan đến bảo vệ trẻ em. Thực hiện các biện pháp cấp cứu, sơ cứu nếu cần thiết để bảo vệ tính mạng và sức khỏe của trẻ em. Bảo vệ nhân phẩm của trẻ em bằng cách xử lý tình huống một cách nhân văn và tôn trọng đến quyền lợi và tự trọng của trẻ. Quá trình này đòi hỏi sự nhạy bén, tận tâm và sự phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan và cộng đồng để đảm bảo an toàn cho trẻ em.

+ Kết nối và hợp tác chặt chẽ với cơ quan công an để ngăn chặn và xử lý các vấn đề liên quan đến bảo vệ trẻ em.

+ Phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để thực hiện sơ cứu, cấp cứu ban đầu cho trẻ em cần được bảo vệ khẩn cấp. Người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã cần được đào tạo để nhận biết các dấu hiệu và triệu chứng của tình trạng khẩn cấp đối với trẻ em. Điều này có thể bao gồm các vấn đề như chấn thương, nguy cơ tổn thương nghiêm trọng hoặc tình trạng y tế khẩn cấp khác.

+ Lưu giữ đồ vật, tài liệu liên quan đến tổn hại của trẻ em để hỗ trợ việc điều tra, xử lý và bảo vệ trẻ em.

- Đánh giá mức độ tổn hại và an toàn môi trường sống: Tiếp tục đánh giá mức độ tổn hại và mức độ an toàn môi trường sống của trẻ em. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ và can thiệp, sau đó trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để được phê duyệt. Triển khai thực hiện kế hoạch hỗ trợ và can thiệp theo quy định. Tiếp tục đánh giá tình hình và xác định mức độ tổn hại mà trẻ em đang phải đối mặt. Đánh giá mức độ an toàn của môi trường sống của trẻ, bao gồm các yếu tố như gia đình, trường học, cộng đồng, và các yếu tố khác ảnh hưởng đến sự phát triển và an toàn của trẻ em. Dựa trên đánh giá, xây dựng kế hoạch hỗ trợ và can thiệp có chủ đích giảm tổn hại và cải thiện môi trường sống của trẻ em. Kế hoạch này có thể bao gồm các biện pháp hỗ trợ gia đình, giáo dục, tâm lý, y tế, và các dịch vụ khác nhằm hỗ trợ trẻ em vượt qua tình trạng khó khăn. Sau khi xây dựng kế hoạch, trình bày kế hoạch trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để được phê duyệt. Chủ tịch sẽ xem xét và quyết định về việc chấp nhận hoặc điều chỉnh kế hoạch theo quy định và chính sách địa phương.

- Phối hợp với Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em: Trong trường hợp cần thiết, phối hợp với Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em để được hướng dẫn và hỗ trợ việc can thiệp khẩn cấp. Xây dựng và thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can thiệp dựa trên sự hỗ trợ từ Tổng đài điện thoại quốc gia.

Những trách nhiệm này nhằm đảm bảo an toàn và phát triển toàn diện cho trẻ em trong cộng đồng.

3. Quy định pháp luật về việc thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can thiệp

Căn cứ Điều 29 Nghị định 56/2017/NĐ-CP có quy định về việc thực hiện kế hoạch hỗ trợ can thiệp như sau:

Người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã:

- Theo dõi và đôn đốc thực hiện các dịch vụ, hoạt động hỗ trợ, can thiệp: Theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can thiệp theo định kỳ. Đôn đốc và hỗ trợ những hoạt động quan trọng và cần thiết để giảm tổn hại và cải thiện an toàn cho trẻ em. Kiến nghị điều chỉnh kế hoạch nếu có thay đổi trong tình hình cá nhân của trẻ em hoặc môi trường sống.

- Kết nối dịch vụ và hoạt động trên địa bàn xã: Kết nối với các dịch vụ và hoạt động có sẵn trong cộng đồng để đảm bảo trẻ em được hỗ trợ đầy đủ. Yêu cầu sự hỗ trợ từ cơ quan có trách nhiệm bảo vệ trẻ em ở cấp cao hơn nếu cần thiết.

- Vận động cộng đồng tham gia hỗ trợ: Tổ chức hoạt động và chiến dịch để vận động sự chú ý và hỗ trợ từ cộng đồng. Liên kết với tổ chức, cá nhân và cộng đồng có thể hỗ trợ trong việc bảo vệ trẻ em.

Các cơ sở và cơ quan liên quan: Tham gia triển khai thực hiện kế hoạch hỗ trợ và can thiệp theo định kỳ. Hỗ trợ thông tin và tài trợ cần thiết để thực hiện các biện pháp hỗ trợ và can thiệp. Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em: Chịu trách nhiệm thực hiện kế hoạch hỗ trợ và can thiệp theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Hợp tác chặt chẽ với người làm công tác bảo vệ trẻ em để đạt được mục tiêu bảo vệ trẻ em.

Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em: Giới thiệu và kết nối trẻ em với các dịch vụ hỗ trợ và can thiệp cần thiết. Hỗ trợ thông tin và tư vấn cần thiết cho người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã. Mọi người và tổ chức tham gia đều cần hợp tác chặt chẽ và thực hiện các biện pháp hỗ trợ và can thiệp một cách đồng bộ để đảm bảo an toàn và phát triển toàn diện cho trẻ em trong cộng đồng.

Vui lòng liên hệ 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn

Tham khảo thêm: Quy định về các biện pháp bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính, phục hồi và tái hoà nhập cộng đồng