Thông báo giao hàng là gì trong những hợp đồng tài chính kỳ hạn, bên bán gởi thông báo bằng văn bân cho trung tâm thanh toán bù trừ, ghi ngày mà hàng hóa hoặc các công cụ tài chính sẽ được giao. Trung tâm thanh toán bù trừ của hợp đồng kỳ hạn giao hợp đồng cho bên mua có vị thế dài nhất. Còn được gọi là thông báo về ý định giao.

1. Delivery là gì?

Trong tiếng Anh, Delivery có nghĩa là sự phân phát hàng hóa. Đó là lý do vì sao, khi bạn nhận hàng, đặt hàng hay sử dụng các dịch vụ liên quan đến bưu điện, vận tải hàng hóa thì chắc chắn sẽ nhìn thấy từ này.

Delivery là sự phân phát hàng hóa đến người mua

Delivery khi đi cùng với các từ hoặc cụm từ khác sẽ cho ý nghĩa cụ thể, chi tiết và rõ ràng hơn. Hãy cùng tham khảo để hiểu và tránh bị nhầm lẫn khi đơn hàng của bạn xuất hiện những từ đi kèm với từ Delivery.

2. Phân biệt hững từ, cụm từ đi kèm với Delivery trong vận chuyển hàng hóa

DAP (Delivery at Place)

DAP là cụm từ viết tắt của Delivery at Place có nghĩa là Giao hàng tại nơi đến. Đơn hàng xuất hiện cụm từ này cho thấy thông tin người bán giao hàng sẽ sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng hóa để chuyển hàng đến địa chỉ của người mua.

Theo DAP, mọi rủi ro liên quan đến hàng hóa sẽ do phía vận chuyển chịu trách nhiệm. Người mua khi thấy thông tin này cần check hàng trước khi nhận để phòng trường hợp hàng bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển.

D/O (Delivery Order)

Delivery order được viết tắt là D/O, có nghĩa là lệnh giao hàng. Đây là chứng từ nhận hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu cần có để có thể trình cho cơ quan giám sát kho hàng trước khi rút hàng ra khỏi cảng, container, kho, bãi,…

Trong mục này cần lưu ý đến phí D/O (Delivery Order Fee) hay còn gọi là phí lệnh giao hàng. Phí này phát sinh khi hàng cập cảng đến và bên vận tải cần xuất trình và đóng phi theo quy định với Hải quan để lấy hàng.

Delivery Time

Delivery Time trong lĩnh vực vận tải được dịch ra là thời hạn giao hàng. Để làm rõ khái niệm này, bạn có thể hiểu đây là khoảng thời gian giữa thời điểm đặt hàng với thời điểm hàng được gửi đi.

Một vài doanh nghiệp gọi Delivery Time là thời gian gia công, đóng gói đơn hàng, trong khi một số khác gọi đây là thời gian xử lý đơn hàng. Khách hàng cần nắm được khái niệm này để biết được thời gian cụ thể hàng được giao tới địa chỉ của mình.

Theo nghiên cứu của UPS, tốc độ giao hàng dựa trên Delivery Time là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến tính cạnh tranh của hình thức mua hàng trực tuyến so với các hình thức mua hàng truyền thống.

Gần 40% người mua hàng ưu tiên lựa chọn mua trực tuyến dựa trên Delivery Time nhanh hay chậm. Thú vị hơn nữa, người tiêu dùng thậm chí còn sẵn sàng trả nhiều tiền hơn chỉ để mong rút ngắn được Delivery Time và nhận hàng nhanh hơn.

Nhiều người lựa chọn dịch vụ giao hàng nhanh để rút ngắn thời gian chờ đợi nhận hàng

Delivery Note

Phiếu giao hàng (Delivery note) được hiểu là chứng từ xác thực việc giao hàng của cửa hàng cho khách hàng thông qua nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển. Khi đóng gói, nhân viên cửa hàng sẽ gửi phiếu giao hàng có ghi thông tin danh sách các kiện hàng giao cho khách, để khách kiểm tra khi nhận hàng.

Nếu thấy Delivery Note, khách hàng cần kiểm tra đầy đủ thông tin các mặt hàng ghi trên phiếu trước khi ký nhận. Sau khi khách hàng đã ký nhận và xác minh hàng đã đầy đủ, đúng sản phẩm đã đặt, cửa hàng sẽ hoàn thành đơn và không giải quyết khiếu nại của khách hàng về đơn hàng đã giao.

POD (Proof Of Delivery)

POD là từ viết tắt của cụm từ Proof Of Delivery. Cụm từ này dịch sang tiếng Việt có nghĩa là bằng chứng giao hàng. Đây là những chứng từ thể hiện về việc người vận tải đã giao hàng đến người nhận theo thỏa thuận và thông tin ghi trên đơn hàng.

Proof Of Delivery thường được xác nhận bằng chữ ký của người nhận hàng, thông tin cá nhân của người nhận hàng in trên Delivery Note như số điện thoại, địa chỉ. Hiện đại hơn, người nhận hàng có thể phản hồi Proof Of Delivery thông qua internet trên website của người bán hàng để người bán thanh toán chi phí vận chuyển với bên dịch vụ vận tải.

Last Mile Delivery

Giao hàng chặng cuối – Last Mile Delivery được định nghĩa là phương thức vận tải hàng hóa từ nơi phân phối hoặc kho lưu trữ hàng hóa đến điểm giao hàng cuối cùng, hay nói cụ thể hơn là đến tận tay người tiêu dùng.

COD (Cash On Delivery)

Cash On Delivery – Thanh toán khi nhận hàng là hình thức vận chuyển giúp khách hàng thấy được sản phẩm trước khi thanh toán. Cash On Delivery được nhiều người ưa chuộng sử dụng hơn so với hình thức thanh toán khác.

3. Lấy lệnh giao hàng cần mang những chứng từ gì?

Với các trường hợp thong thường để đi lấy lệnh giao hàng cần mang những chứng từ sau: Giấy giới thiệu (bản gốc) Thông báo hàng đến (bản photo) Vận đơn (bản gốc) Chứng minh nhân dân người đi lấy lệnh Nếu lô hàng thanh toán bằng LC thì ngoài các chứng từ trên cần mang theo vận đơn gốc nhưng là vận đơn ký hậu có đóng dấu ngân hàng ở mặt sau. Đối với hàng FCL (hàng full container) thì trên DO sẽ được đóng dấu “hàng giao thẳng” còn nếu nhà nhập khẩu hạ hàng và cắt chì tại bãi thì trên DO sẽ được đóng dấu là “hàng rút ruột”

4. Một số chú ý khi đi lấy lệnh thông báo giao hàng

Có một số hãng tàu sẽ có thêm yêu cầu hơn so với bình thường ví dụ đòi hỏi vận đơn đóng dấu của chủ hàng (cái này mà gặp phải là mất thêm thời gian đi lấy dấu sếp công ty nhập khẩu) hoặc yêu cầu xuất trình các giấy nộp tiền, biên lai ngân hàng…Nếu làm nghề lâu lăm thì tôi khuyên bạn nên liên hệ trước với hãng tàu/ forwarder với trường hợp bạn chưa làm với họ bao giờ để tránh phiền phức.

Chú ý tiếp theo là dù có bận hay vội thế nào đi chăng nữa thì bạn đừng quên lấy các biên lai thu phí của hãng tàu, cầm nhầm hóa đơn (nếu bạn là Forwarder thì đủ mệt vì sẽ bị khách hàng đòi lại hoặc hold thanh toán).

Để tạo phiếu giao hàng trước tiên bạn sẽ cần thực hiện Hoàn thành đơn hàng hoặc Hoàn thành 1 phần đơn hàng.

Sau khi chọn nút Giao hàng thành công khi xử lý đơn hàng sẽ có một phiếu giao hàng được tạo ra.

Bước 1: Để xem thông tin về các phiếu giao hàng này bạn click vào Đơn hàng và chọn Phiếu giao hàng

Bước 2: Danh sách phiếu giao hàng sẽ hiển thị

5. Hợp Đồng Giao Nhận Hàng Hóa Là Gì? Đặc Điểm Và Nội Dung Cần Có

Theo định nghĩa cơ bản về hợp đồng nói chung thì đây là một thỏa thuận, cam kết của hai bên trở lên nhằm thực hiện một giao dịch nào đó có thể đem lại lợi ích cho các bên tham gia. Các bên tham gia hợp đồng luôn phải tuân thủ những điều khoản và thực hiện đúng nghĩa vụ và trách nhiệm để hưởng quyền lợi tương xứng.

Trong hoạt động xuất nhập khẩu hay lưu thông hàng hóa, các công ty xuất nhập khẩu thường thuê các dịch vụ vận chuyển hay các dịch vụ liên quan để việc di chuyển hàng hóa được thuận lợi và ít chịu rủi ro, bù lại công ty phải chịu một khoản phí dịch vụ cho bên cung cấp dịch vụ.

Tương tự khi định nghĩa hợp đồng nói chung, hợp đồng dịch vụ logistics xuất hiện trong ngành xuất nhập khẩu được hiểu là sự trao đổi, cam kết giữa hai bên cung cấp dịch vụ và bên thuê dịch vụ. Trong đó, bên cung cấp dịch vụ sẽ có trách nhiệm thực hiện các thủ tục và các quá trình liên quan đến việc vận chuyển và lưu thông hàng hóa, đồng thời bên thuê sẽ trả phí dịch vụ cho bên cung cấp.

Để hiểu rõ hơn về loại hợp đồng này, hãy tham khảo bài viết dưới đây với các nội dung cơ bản như định nghĩa, đặc điểm, nội dung của hợp đồng.

Hợp đồng giao nhận hàng hóa logistics và những đặc điểm cơ bản

Định nghĩa về hợp đồng giao nhận hàng hóa

Hợp đồng dịch vụ logistics là sự trao đổi, cam kết giữa hai bên tham gia, trong đó bên thuê dịch vụ sẽ phải trả một khoản phí dịch vụ để bên cung cấp dịch vụ thực hiện các hoạt động, quá trình liên quan đến việc vận chuyển, lưu thông hàng hóa.

Đặc điểm chung của hợp đồng giao nhận hàng hóa

Trong hợp đồng dịch vụ logistics bao hàm một số đặc điểm chung mà các hợp đồng khác trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đồng thời cũng có những điểm khác biệt, sau đây là một số đặc điểm của hợp đồng này:

+ Là loại hợp đồng mà trong đó hai bên tham gia đều có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng như nhau. Hai bên đều hưởng quyền lợi và nghĩa vụ trái ngược nhau. Tức là nghĩa vụ của bên này chính là quyền lợi nhận được của bên còn lại.

+ Chủ thể tham gia hợp đồng bao gồm bên cung cấp dịch vụ (là doanh nghiệp có giấy phép đăng ký kinh doanh và thành lập theo quy định của nhà nước) và bên thuê dịch vụ (hay là khách hàng) có thể là doanh nghiệp hoặc cá nhân.

+ Đối tượng của hợp đồng: Là các hoạt động mà khách hàng cần từ bên cung cấp dịch vụ bao gồm quá trình lưu thông, vận chuyển hàng hóa cho người nhận cụ thể và thực hiện các thủ tục vận chuyển hàng hóa…

+ Hình thức của hợp đồng: Có thể là văn bản hoặc bằng lời nói tùy theo thỏa thuận và sự tín nhiệm của hai bên.

Các nội dung cần có của hợp đồng giao nhận hàng hóa

Nội dung của từng hợp đồng có thể tùy từng trường hợp mà biến đổi sao cho phù hợp với hai bên và có sự đồng thuận giữa các bên tham gia nên có một số điều khoản hoặc nội dung thêm, bớt khác nhau. Tuy nhiên, về cơ bản nội dung của một hợp đồng dịch vụ có thể có những điểm sau đây:

  • Thông tin cơ bản (tên địa chỉ, điện thoại,…) của các chủ thể tham gia
  • Công việc cụ thể mà bên thuê dịch vụ muốn bên cung cấp thực hiện
  • Các điều kiện đi kèm trong khi thực hiện nhiệm vụ mà bên thuê có thể yêu cầu thêm
  • Xác định chi phí mà bên thuê dịch vụ phải thanh toán khi nhiệm vụ hoàn tất và kê khai các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện công việc giao nhận hàng hóa, các chi phí kiên quan đến việc làm thủ tục,…
  • Nghĩa vụ và quyền lợi của các bên tham gia
  • Trách nhiệm của hai bên
  • Biện pháp giải quyết tranh chấp hợp đồng
  • Thời gian nhận hàng và giao hàng
  • Địa điểm nhận hàng và giao hàng
  • Các trường hợp cụ thể mà bên cung cấp dịch vụ được miễn trách nhiệm có liên quan.

Bên cạnh các nội dung trên thì việc các bên có thêm điều kiện và thỏa thuận khác là hoàn toàn bình thường, nhưng những điều kiện đó cũng phải được ghi trên hợp đồng và có chữ ký, con dấu của hai bên thì mới được coi là hợp lệ.

Vì vậy, có thể nói các điều khoản được quy định không mang tính bắt buộc mà có thể xây dựng trên sự thỏa thuận tự nguyện giữa các bên liên quan sao cho phù hợp và có lợi với các bên nhất.

Phân loại hợp đồng giao nhận hàng hóa

Hợp đồng dịch vụ logistics có sự biến hóa linh hoạt và khách hàng có thể lựa chọn các loại hợp đồng sau để sử dụng dịch vụ:

  • Hợp đồng bao gói : là hợp đồng bao thầu tất cả quá trình thực hiện, thủ tục liên quan đến dịch vụ logistics
  • Hợp đồng dịch vụ theo từng dịch vụ riêng lẻ trong tổng số các dịch vụ logistics. Tức là hợp đồng này chỉ yêu cầu thực hiện một dịch vụ nào đó cụ thể như vận chuyển giao nhận hay dịch vụ hàng hóa, hay việc thực hiện thủ tục chuyển giao hàng hóa,…

Có sự phân chia loại hợp đồng như vậy để khách hàng có thể lựa chọn sử dụng tùy theo mục đích của mình mà không cần tốn quá nhiều chi phí cho những phần việc mà mình làm được khi sử dụng hợp đồng trọn gói.