1. Quy định về Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

>> Tải ngay: Mẫu Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (ban hành Quy định...)

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Số: 123/2023/TT-TANDTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2023

THÔNG TƯ

Ban hành Quy định về thủ tục và quy trình giải quyết tranh chấp hợp đồng trong lĩnh vực thương mại

Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Theo đề nghị của Vụ Pháp chế và Nhân sự; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư Quy định về thủ tục và quy trình giải quyết tranh chấp hợp đồng trong lĩnh vực thương mại.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về thủ tục và quy trình giải quyết tranh chấp hợp đồng trong lĩnh vực thương mại.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 10 năm 2023.

Nơi nhận:

- Vụ Pháp chế và Nhân sự;

- Các Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Lưu: VT, Người đánh máy: Lê Thị Mai, 10 bản.

CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

(Chữ ký, dấu)

Mẫu Quy định ban hành kèm theo Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

VỀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 123/2023/TT-TANDTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)

Điều 1. Mục đích và phạm vi áp dụng

1. Quy định này có mục đích xác định thủ tục và quy trình giải quyết tranh chấp hợp đồng trong lĩnh vực thương mại.

2. Quy định này áp dụng cho tất cả các hợp đồng thương mại doanh nghiệp trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2. Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng

1. Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng bao gồm:

a) Đệ đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp.

b) Tiếp nhận đơn và kiểm tra hồ sơ.

c) Phân loại và chỉ định thẩm quyền.

d) Lấy lý do và xác định bên thua kiện.

e) Tiến hành phiên tòa và đưa ra quyết định.

f) Thực hiện quyết định.

2. Chi tiết về thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng sẽ được quy định tại các văn bản hướng dẫn cụ thể.

CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

(Chữ ký, dấu)

 

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cáo

Quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo Điều 27 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 như sau: 

- Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân tối cao: Chánh án phải tổ chức công tác xét xử tại Tòa án nhân dân tối cao và chịu trách nhiệm cá nhân về mọi mặt công tác của Tòa án. Chánh án chỉ đạo việc thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật.

- Chủ tọa phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao: Chánh án chủ trì và là người chủ tọa phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao trong các phiên tòa quan trọng và quyết định quan trọng.

- Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật: Chánh án có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm bản án, quyết định của các Tòa án nhân dân theo quy định của luật tố tụng.

- Trình Chủ tịch nước ý kiến về trường hợp người bị kết án xin ân giảm án tử hình: Chánh án phải trình Chủ tịch nước ý kiến của mình về trường hợp người bị kết án xin ân giảm án tử hình.

- Chỉ đạo việc tổng kết thực tiễn xét xử: Chánh án chỉ đạo việc tổng kết thực tiễn xét xử, xây dựng và ban hành Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử và tổng kết phát triển án lệ, công bố án lệ.

- Chỉ đạo việc soạn thảo dự án luật, pháp lệnh: Chánh án phải chỉ đạo việc soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Tòa án nhân dân tối cao trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; ban hành hoặc phối hợp ban hành văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền theo Luật Ban hành văn bản pháp luật.

- Trình Quốc hội phê chuẩn việc đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao: Chánh án phải trình Quốc hội phê chuẩn việc đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; trình Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Thẩm phán các Tòa án khác.

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh: Chánh án có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh theo quy định của pháp luật.

- Quyết định luân chuyển, điều động, biệt phái Thẩm phán: Chánh án có thẩm quyền quyết định luân chuyển, điều động, biệt phái Thẩm phán theo quy định của pháp luật, trừ Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

- Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định: Chánh án phải trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định việc thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân cấp cao và cấp huyện, Tòa án quân sự quân khu và tương đương; cũng như quyết định phạm vi thẩm quyền của các Tòa án. Chánh án cũng trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao.

- Quyết định việc tổ chức Tòa chuyên trách: Chánh án quyết định việc tổ chức Tòa chuyên trách theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của luật tố tụng: Chánh án phải thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định trong luật tố tụng.

- Quyết định phân bổ biên chế, số lượng Thẩm phán: Chánh án quyết định phân bổ biên chế, số lượng Thẩm phán, ngân sách chi cho hoạt động của các Tòa án nhân dân; quy định biên chế của các Tòa án quân sự sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

- Tổ chức kiểm tra và quản lý cán bộ, ngân sách: Chánh án phải tổ chức kiểm tra việc thực hiện biên chế, quản lý cán bộ, quản lý và sử dụng ngân sách, cơ sở vật chất của Tòa án nhân dân.

- Tổ chức công tác đào tạo và bồi dưỡng: Chánh án chịu trách nhiệm tổ chức công tác đào tạo và bồi dưỡng Thẩm phán, Hội thẩm và các chức danh khác của Tòa án nhân dân.

- Báo cáo trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội: Chánh án chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước; trả lời chất vấn, kiến nghị của đại biểu Quốc hội.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật: Chánh án phải thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định của pháp luật.

 

3. Quy định về việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

Theo quy định tại Điều 26 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014, về việc bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, ta có các điểm sau:

- Bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao:

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là một vị trí quan trọng trong hệ thống tư pháp của Việt Nam. Người nắm giữ vị trí này phải được bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước. Điều này đảm bảo sự độc lập của hệ thống tòa án.

- Thời gian nhiệm kỳ:

Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kéo dài trong nhiệm kỳ của Quốc hội. Điều này có ý nghĩa quan trọng để đảm bảo tính liên tục và ổn định trong quản lý và hoạt động của Tòa án nhân dân tối cao.

- Chuyển giao quyền lãnh đạo:

Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới được họp và bầu ra Chánh án Tòa án nhân dân tối cao mới. Điều này đảm bảo rằng quá trình bầu cử và chuyển giao quyền lãnh đạo tại Tòa án nhân dân tối cao diễn ra một cách suôn sẻ và không gây gián đoạn trong hoạt động của tòa án.

Tóm lại, quy trình và thời gian bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, nhằm đảm bảo tính độc lập và ổn định của hệ thống tòa án trong nhiệm kỳ của Quốc hội.

Công ty Luật Minh Khuê xin gửi quý khách nội dung sau: Thẩm quyền chánh án, phó chánh án toà án, thẩm phán, hội thẩm, thư ký toà án, thẩm tra viên? Chúng tôi giới thiệu dịch vụ tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại 1900.6162. Đội ngũ tư vấn giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẵn lòng giúp bạn giải quyết mọi vấn đề pháp lý một cách chính xác và hiệu quả. Đừng ngần ngại liên hệ qua email lienhe@luatminhkhue.vn nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hay thắc mắc nào. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn.