1. Hiểu thế nào về Thông tư liên tịch

Thông tư liên tịch là một văn bản quy phạm pháp luật được ban hành thông qua sự hợp tác giữa các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc giữa các cơ quan này với tổ chức chính trị - xã hội. Thông tư liên tịch được sử dụng để giải thích và hướng dẫn việc thực hiện thống nhất các quy định của pháp luật, tuân theo chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của từng đơn vị ban hành. Nhiều người thường nhầm lẫn giữa thông tư và thông tư liên tịch, tuy nhiên, đây là hai loại văn bản quy phạm pháp luật khác nhau. Thông tư là một văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, nhằm giải thích và hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân về cách thực hiện các quy định của nhà nước trong phạm vi quản lý của một ngành cụ thể. Thông thường, thông tư được ban hành để hướng dẫn thực hiện nghị định, và được ký ban hành bởi cơ quan bộ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan đó.

Các đặc điểm của Thông tư liên tịch có thể được mô tả như sau:

Thứ nhất: Dự thảo Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, hoặc giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ sẽ được thỏa thuận và đàm phán sau đó đưa ra sự thống nhất về việc phân công cơ quan chủ trì soạn thảo.

Thứ hai: Cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì soạn thảo sẽ tổ chức công việc soạn thảo dự thảo theo yêu cầu và đúng phân công của cơ quan có thẩm quyền. Dự thảo sẽ được đăng tải trên cổng thông tin điện tử trong vòng 60 ngày để cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân cùng tham gia đóng góp ý kiến vào dự thảo đó.

Ngoài ra, dự thảo Thông tư liên tịch phải được lấy ý kiến của các thành viên thuộc Hội đồng thẩm phán của Toà án nhân dân tối cao, cùng với ý kiến của các thành viên thuộc Uỷ ban kiểm sát thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Thứ ba: Khi có ý kiến đóng góp từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo yêu cầu, cơ quan chủ trì soạn thảo phải nghiên cứu những ý kiến đóng góp này và điều chỉnh dự thảo một cách hợp lý nhất dựa trên các ý kiến được đóng góp.

Cuối cùng, dự thảo sẽ được thông qua khi có sự thống nhất ý kiến của tất cả các cơ quan có thẩm quyền ban hành Thông tư liên tịch, và tất cả cùng ký vào văn bản quy phạm pháp luật

 

2. Mẫu số 13: mẫu Thông tư liên tịch giữa Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC, TKTNN, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Quý khách có thể tiến hành tải mẫu số 13: Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tại đây

Lưu ý: Nhưng nội dung dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo và không có hiệu lực pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO - BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP

Hà Nội, ngày 6 tháng 1 năm 2016

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12;

Căn cứ Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13;

Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13;

Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13;

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 (sau đây viết tắt là Luật hôn nhân và gia đình) như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư liên tịch này hướng dẫn thi hành quy định về xử lý việc kết hôn trái pháp luật, thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu và nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn tại các điều 11,50 và 59 của Luật hôn nhân và gia đình.

Điều 2: Căn cứ hủy việc kết hôn trái pháp luật

Khi giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, Tòa án phải căn cứ vào điều kiện kết hôn quy định tại điều 8 để xem xét, quyết định xử lý việc kết hôn trái pháp luật và lưu ý một số điểm như sau:

1. “Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên” quy định tại điều 8 là trường hợp nam đã đủ hai mươi tuổi, nữ đã đủ mười tám tuổi trở lên và được xác định theo ngày, tháng, năm sinh.

Trường hợp không xác định được ngày sinh, tháng sinh thì thực hiện như sau:

a) Nếu xác định được năm sinh nhưng không xác định được tháng sinh thì tháng sinh được xác định là tháng một của năm sinh;

b) Nếu xác định được năm sinh, tháng sinh nhưng không xác định được ngày sinh thì ngày sinh được xác định là ngày mùng một của tháng sinh.

2. “Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định” quy định tại điều 8 là trường hợp nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau hoàn toàn tự do theo ý chí của họ.

Điều 3: Hiệu lực thi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2016.

2. Vụ việc hôn nhân và gia đình đã được Tòa án thụ lý trước ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực nhưng kể từ ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực mới xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm thì áp dụng Thông tư liên tịch này để giải quyết.

3. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực thì không áp dụng hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.

CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ 
(Chữ ký, dấu)



Họ và tên

CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ 
(Chữ ký, dấu)



Họ và tên

3. Mục đích của Thông tư liên tịch

Thông tư liên tịch là thông tư do các Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành hoặc giữa bộ và cơ quan ngang bộ phối hợp với các tổ chức chính trị- xã hội để ban hành để giải thích, hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật theo đúng chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ. Thông tư liên tịch được phân thành hai loại chính, tương ứng với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan ban hành như sau:

Loại thứ nhất là thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, hoặc giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Các thông tư liên tịch này được ban hành với mục đích hướng dẫn việc thực hiện pháp luật một cách đồng nhất trong lĩnh vực tố tụng dân sự và tố tụng hình sự, cũng như trong những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan này.

Loại thứ hai là thông tư liên tịch giữa các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Các thông tư liên tịch này được ban hành để hướng dẫn việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội. Ngoài ra, chúng cũng dùng để hướng dẫn việc thực hiện Nghị quyết của Chủ tịch nước, quyết định của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, và các pháp lệnh liên quan đến chức vụ và quyền hạn của các cơ quan ngang bộ.

Hơn nữa, thông tư liên tịch cũng có thể được ban hành giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan tổ chức chính trị – xã hội, với mục tiêu hướng dẫn việc thực hiện các vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính trị – xã hội và tham gia vào quản lý nhà nước, theo quy định của pháp luật,

Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết liên quan cùng chủ đề của chúng tôi như sau: Thông tư liên tịch là gì? Thẩm quyền ban hành thông tư liên tịch Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ với Luật Minh Khuê qua số: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.