1. Mức thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, cá nhân có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công trong năm (trừ đi thu nhập được miễn thuế) mà không vượt quá 132 triệu đồng sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Điều này có nghĩa là nếu thu nhập tính thuế trong năm của cá nhân từ tiền lương, tiền công không vượt quá 132 triệu đồng, cá nhân đó sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Ví dụ cụ thể như sau:

- Mức lương hàng tháng: 11 triệu đồng

- Thu nhập tính thuế 1 năm: 11 triệu đồng/tháng x 12 tháng = 132 triệu đồng

Kết luận: Trong trường hợp này, do thu nhập tính thuế trong năm không vượt quá 132 triệu đồng, cá nhân đó không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân, nếu không có người phụ thuộc, người lao động làm việc có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Điều này áp dụng cho trường hợp cá nhân không có người phụ thuộc phải trả thuế cho toàn bộ thu nhập cá nhân theo mức thuế được quy định.

Tuy nhiên, nếu có một người phụ thuộc, ngưởi lao động sẽ được hưởng mức giảm trừ gia cảnh. Theo quy định, mức thu nhập trên 15,4 triệu đồng/tháng mới cần phải đóng thuế TNCN. Điều này có nghĩa là sau khi áp dụng mức giảm trừ gia cảnh, người lao động chỉ phải đóng thuế cho phần thu nhập vượt quá 15,4 triệu đồng/tháng.

 

2. Trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân

Theo Khoản 2 Điều 8 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

- Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp: Điều này áp dụng khi cá nhân đã nộp một số tiền thuế nhưng sau đó nhận ra rằng số tiền này lớn hơn số tiền thuế thực tế phải nộp theo quy định của luật thuế.

- Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế: Trường hợp này xảy ra khi cá nhân đã nộp một số tiền thuế nhưng sau đó nhận ra rằng thu nhập của họ chưa đạt đến mức phải nộp thuế theo quy định của luật thuế.

- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Trường hợp này áp dụng khi có những tình huống đặc biệt không nằm trong hai điều kiện trên nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và quyết định hoàn thuế.

Như vậy, các trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân bao gồm: số tiền đã nộp lớn hơn số tiền phải nộp; đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế; và các trường hợp khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

=> Cá nhân được hoàn thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp sau:

- Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp: Đây là trường hợp khi cá nhân đã nộp số tiền thuế vượt quá số tiền thuế phải nộp theo quy định của luật thuế thu nhập cá nhân. Khi xảy ra tình trạng này, cá nhân sẽ được hoàn trả số tiền thuế dư thừa đã nộp.

- Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế: Điều này ám chỉ rằng thu nhập của cá nhân không đạt đến mức thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật, thường được xác định bằng mức thu nhập hàng tháng dưới 11 triệu đồng. Trong trường hợp này, cá nhân sẽ được hoàn trả toàn bộ hoặc một phần số tiền thuế đã nộp.

- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Ngoài hai trường hợp trên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cũng có thể quyết định hoàn thuế cho cá nhân trong các trường hợp khác theo quy định cụ thể. Các trường hợp này có thể bao gồm những tình huống đặc biệt hoặc các quy định riêng theo yêu cầu của cá nhân hoặc theo quy định của luật thuế.

Những trường hợp này thường được xem xét và quyết định thông qua các thủ tục và quy trình quy định của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với mỗi trường hợp cụ thể, cá nhân cần tham khảo thông tin từ luật thuế và liên hệ với cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được hướng dẫn cụ thể và giải đáp thắc mắc.

Để được hoàn thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Đã đăng ký và có mã số thuế: Cá nhân phải có đăng ký và được cấp mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế. Điều này đảm bảo cá nhân được nhận diện và xác định trong hồ sơ quyết toán thuế.

- Thuộc một trong các trường hợp được hoàn thuế: Cá nhân phải thuộc một trong các trường hợp được hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế, như quy định tại Điều 28 của Thông tư 111/2013/TT-BTC.

- Có đề nghị hoàn thuế gửi cho cơ quan thuế và được chấp nhận: Cá nhân cần có đề nghị hoàn thuế gửi cho cơ quan thuế theo đúng quy định và được cơ quan thuế chấp nhận. Đề nghị hoàn thuế cần được thực hiện đầy đủ và đúng thủ tục quy định để được xem xét và xử lý.

Cụ thể, theo quy định tại Điều 28 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, có hai trường hợp cụ thể:

- Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay, việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập sẽ thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân và sau đó hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

- Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế, có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.

Lưu ý:

- Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay, việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế, có thể nhận lại số tiền thuế đóng thừa hoặc lựa chọn bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

 

3. Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân

Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân bao gồm các bước sau:

- Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế: Đầu tiên, cá nhân cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị hoàn thuế và nộp cho cơ quan thuế địa phương nơi quản lý thuế của cá nhân.

- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế bao gồm:

+ Đơn đề nghị hoàn thuế theo mẫu quy định: Cá nhân phải điền đầy đủ thông tin cá nhân và chi tiết về số thuế đã nộp và số tiền thuế muốn hoàn lại.

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đã nộp: Cá nhân cần cung cấp thông tin về thu nhập cá nhân đã được khai báo và số thuế đã nộp trong kỳ tính thuế tương ứng.

+ Giấy tờ chứng minh thu nhập đã nộp thuế: Bao gồm các chứng từ, hóa đơn, biên lai thanh toán thuế hoặc các tài liệu chứng minh khác liên quan đến việc nộp thuế thu nhập cá nhân.

+ Các giấy tờ chứng minh khác liên quan: Các tài liệu bổ sung cần thiết để chứng minh số thuế đã nộp và quyền lợi của cá nhân đối với việc hoàn thuế.

- Gửi hồ sơ và chờ xác nhận: Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, cá nhân gửi hồ sơ đến cơ quan thuế và chờ xác nhận từ phía cơ quan thuế về việc hoàn thuế.

- Xem xét và giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế sẽ tiến hành xem xét và giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế của cá nhân. Trong quá trình này, có thể cần thêm thông tin hoặc tài liệu bổ sung từ cá nhân.

- Nhận thông báo và nhận lại số tiền hoàn thuế: Nếu hồ sơ được chấp nhận, cơ quan thuế sẽ thông báo cho cá nhân và hướng dẫn cách nhận lại số tiền thuế đã hoàn lại theo quy định của pháp luật.

 

Quý khách xem thêm bài viết sau: Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định mới 2024

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.