Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý

Luật đất đai năm 2013

Nghị định 45/2014/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất

- Thông tư 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP 

Nội dung phân tích

Căn cứ chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại điều 52 Luật đất đai năm 2013 như sau:

Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

>> Xem thêm:  Sang tên sổ đỏ chia thừa kế như thế nào sau khi bố và mẹ kế mất ?

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất."

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 57 Luật đất đai năm 2013 như sau:

Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

>> Xem thêm:  Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với từng loại đất theo quy định của pháp luật đất đai ?

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng."

Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan có thẩm quyền và thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT như sau:

Điều 11. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:

a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép;

b) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

2. Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất đai, nhà ở

3. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:

a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại nơi tiếp nhận hồ sơ quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 60 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

b) Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận vào Đơn đăng ký; xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã."

Tôi mua một đám đất thổ cư ở đô thị, hai bên có làm Hợp đồng mua bán và được UBND phường xác nhận; Những năm trước tôi có lên TP xin làm thủ tục chuyển tên giấy QSD đất, song cơ quan tiếp nhận HS yêu cầu tôi phải có giấy chấp nhận bán lô đất này của gia đình bên bán gồm Cha, mẹ và các con từ 18 tuổi trở lên, đước xác nhận của Thôn, xã nơi họ thường trú; Tôi không thể làm được loại giấy tờ theo yêu cầu này vì bản thân tôi không biết gia đình họ bán cho tôi giờ ở đâu. Tôi nhờ các nhà tư vấn Luật giúp dỡ, xin cảm ơn!

Trường hợp này cần xác định rõ chủ sở hữu phần tài sản này là cá nhân hay hộ gia đình. Nếu đây là tài sản cá nhân của chủ sở hữu - người đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hợp đồng mua bán được xác lập giữa cá nhân đó và bạn thì việc chuyển nhượng này không cần có sự đồng ý của các thành viên còn lại trong gia đình. Tuy nhiên, nếu đây là tài sản của hộ gia đình thì việc chuyển nhượng phải được xác lập bởi tất cả các thành viên có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm cấp giấy chứng nhận. Hoặc phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên này đồng ý cho cá nhân người bán cho bạn thực hiện thủ tục chuyển nhượng. Bạn có thể quay lại UBND xã phường nơi chứng thực hợp đồng này để tìm hiểu thông tin của chủ thể đã thực hiện giao dịch với mình.

Năm 2003, tôi có mua 1 mảnh đất thổ cư 180m2. Giấy tờ mua bán được xã công chứng, có người làm chứng, kí tên đầy đủ. Năm 2016, tôi thực hiện việc làm sổ đỏ nhưng ra hỏi thì người ta lại trả lời là sổ đã được lấy từ năm 2010, đứng tên người bán đất cho tôi, hiện tại không biết là ai cầm cuốn sổ đấy (người đứng tên sổ đỏ đã mất). Nay tôi muốn hỏi, nếu ra pháp luật, mảnh đất đấy có thuộc về tôi không? Và tôi phải làm thế nào mới có thể làm được sổ đỏ đứng tên tôi? Tôi xin cảm ơn.

Trong trường hợp này, hợp đồng mua bán đã được xác lập có chứng thực - có giá trị pháp lý Tuy nhiên chưa có căn cứ về quyền sở hữu của cá nhân bạn là người mua vì bạn chưa thực hiện thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Phần diện tích này không thuộc sở hữu của bạn. Khi quyền lợi bị xâm phạm bạn có quyền khởi kiện.Hợp đồng được xác lập năm 2003 vì vậy, thời hiệu khởi kiện trong trường hợp này được quy định Hợp đồng được xác lập từ khi Pháp lệnh hợp đồng dân sự hết hiệu lực (01-7-1996) đến trước khi Bộ luật Tố tụng Dân sự có hiệu lực (31-12-2004) thì pháp luật không có quy định thời hiệu khởi kiện đối với hợp đồng có hiệu lực nên thời hiệu khởi kiện không bị hạn chế.

Bạn có thể nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án bao gồm: Đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ chứng minh cho nội dung khởi kiện.

Xin luật sư cho tôi hỏi. Ba mẹ vợ tôi có 600m2 đất trong đó có 120m2 là đất thổ cư ở xã Quảng Phú huyện Krongno tỉnh Dak Nong . Nay tôi mua 1 lô liền kề là 200m2 . Vậy giờ tôi muốn tách thửa và muốn có 60m2 là đất thổ cư để xây nhà ở. Xin luật sư tư vấn giúp cần những loại giấy tờ gì. Thủ tục như thể nào? Mong được luật sư tư vấn giúp

Điều kiện thực hiện thủ tục tách thửa đất ở tại Dak Nong được quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 5 Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND như sau:

Điều 5. Quy định về diện tích tối thiểu của thửa đất được phép tách thửa

...

1. Đất ở

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất

b) Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa từ 90 m2 trở lên. Ngoài ra, việc tách thửa còn phải bảo đảm các điều kiện sau:

Chiều rộng thửa đất từ 5 m trở lên.

Chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng vào trong từ 5 m trở lên.

c) Tại những điểm dân cư sống tập trung có mật độ dân số, mật độ xây dựng nhà ở cao như khu vực đô thị, khi thực hiện tách thửa thì diện tích được phép tách thửa được áp dụng như đối với đất khu vực đô thị.

d) Các trường hợp đã xây dựng nhà ở và công trình xây dựng khác trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay phần diện tích còn lại có yêu cầu tách thửa nhưng không bảo đảm điều kiện tại Điểm a, Khoản 1 Điều này thì được thực hiện tách nhưng phải bảo đảm yêu cầu sau:

Đối với thửa đất giáp với tuyến đường có lộ giới từ 20 m trở lên phải bảo đảm 03 yếu tố: Diện tích tách thửa từ 45 m2 (đối với nơi đất có độ dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng) và từ 55 m2 trở lên (đối với nơi đất có độ dốc trên 15%, khó khăn cho việc xây dựng), chiều rộng thửađất từ 4 m trở lên, chiều sâu thửa đất từ 5 m trở lên.

Đối với thửa đất giáp với tuyến đường có lộ giới nhỏ hơn 20 m phải bảo đảm 03 yếu tố: Diện tích tách thửa từ 36 m2 trở lên (đối với nơi đất có độ dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng) và từ 46 m2 trở lên (đối với nơi đất có độ dốc trên 15%, khó khăn cho việc xây dựng), chiều rộng thửa đất từ 3,5 m trở lên, chiều sâu thửa đất từ 4 m trở lên."

Thủ tục tách thửa được thực hiện như sau:

" 11. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất:

a) Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng mua nhà ?

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp."

Điều 75. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

>> Xem thêm:  Tư vấn chuyển quyền sở hữu đất thổ cư khi mua ?

4. Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;

b) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã."

Dạ xin chào văn phòng luật sư. Tôi có câu hỏi rất mong được vp lsư tư vấn giúp ạ. Năm 2012 hai vợ chồng tôi có mua 1 mảnh đất diện tích 171m2. Khu đất đó thuộc đất trong thôn thuộc thị trấn. Trên sổ đỏ cũ trc khi sang tên cho vợ chồng tôi có ghi mục đích sử dụng là đất ao sử dụng lâu năm. Thủ tục sang tên đổi chủ và phí do bên bán làm hoàn toàn. Tôi nhớ phí khi đó chỉ vài triệu. Nay tôi muốn bán mảnh đất nói trên. Khi xem lại sổ đỏ thì thấy trên sổ đỏ lại ghi đất đó là đất thổ cư. có người nói đó là do khi sang tên ngta đánh nhầm. Có ng lại bảo là do khi bán mà đất là đất ao thì bên bán phải chuyển sang thổ cư mới bán được Vậy mong luật sư giải thích băn khoăn này giúp tôi ạ. Tôi xin chân thành cảm ơn.

 Không có quy định pháp luật nào bắt buộc đất chuyển nhượng phải là đất thổ cư. Việc chuyển nhượng đất ao là hoàn toàn phù hợp nếu đáp ứng đủ điều kiện chuyển nhượng bất động sản nói chung quy định tại điều 188 Luật đất đai năm 2013 như sau:

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

>> Xem thêm:  Có được xin cấp bổ sung đất thiếu trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất so với thực tế hay không?

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính."

Lời nói đầu xin chào quí Cty Minh Khuê Mình tên là P hiện đang ở Hóc Môn. Cho mình hỏi? -Nhà mình đang có 1 mảnh đất nhỏ ở ngoài sau nhà,hiện nó là đất thổ cư,này mình muốn chuyển mục đích sử dụng để lên đất nhà ở. -Vậy mình cần phải làm những giấy tờ gì để chuyển lên thành mục đích sử dụng nhà ở? -Vậy chi phí làm tất cả các dịch vụ nhà đất là bao nhiêu! Mình muốn cho cha mẹ có 1 cuộc sống thoải mái rộng rải hơn,chi phí mình củng eo hẹp nên mong bên tư vấn Minh Khuê giải đáp giùm mình những câu hỏi Cảm Ơn Rất Nhiều!

Quy định về các loại đất được quy định tại Điều 10 Luật đất đai như sau:

" Điều 10. Phân loại đất

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:

1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất rừng phòng hộ;

>> Xem thêm:  Tư vấn mua bán đất đai và giải quyết tranh chấp khi mua phải phần đất không nằm trên sổ đỏ ?

đ) Đất rừng đặc dụng;

e) Đất nuôi trồng thủy sản;

g) Đất làm muối;

h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

>> Xem thêm:  Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai khi gây thiệt hại về tinh thần thì sẽ phải bồi thường ra sao ?

e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng."

Loại đất được xác định được phép xây dựng nhà ở là đất ở. Khái niệm đất thổ cư chính là đất ở. Bạn không cần chuyển mục đích sử dụng đất từ đất thổ cư lên đất nhà ở

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Có được chuyển nhượng đất đang nằm trong dự án quy hoạch của nhà nước ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư đất đai 

>> Xem thêm:  Bán đất bị lỗ có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không ?