Kính gửi: văn phòng luật Minh Khuê Mình có 1 vấn đề sau, muốn được tư vấn: - Công ty của mình thành lập năm 2012, trong giấy phép đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề "cung ứng và quản lý nguồn nhân lực". Mình nghĩ rằng, khi trong giấy phép đăng ký kinh doanh có ngành nghề này rồi thì là đã được phép cho thuê lại lao động, nên từ tháng 07/2015 mình có thực hiện 2 hợp đồng cho thuê lại lao động. Gần đây, mình có đọc lại luật lao động thì mới biết là đây là ngành nghề có điều kiện, và phải xin giấy phép con ở Bộ lao động. quy trình xin cấp giấy phép con này như thế nào? - Văn phòng luật Minh Khuê có nhận làm dịch vụ này không? chi phí này như thế nào? Mong sớm nhận được phúc đáp của Văn phòng luật Minh Khuê.

1. Cơ sở pháp lý:

-

2. Nội dung phân tích:

Khi đăng kí ngành nghề " cung ứng và quản lý nguồn lao động " nghĩa là bạn đang thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 55 Bộ luật lao động năm 2012. Vì vậy, Bạn cần thực hiện thủ tục theo quy định tại Nghị định số 55/2013/NĐ-CP. Cụ thể:

" Điều 5. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Doanh nghiệp được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng;

2. Bảo đảm vốn pháp định theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;

3. Có trụ sở theo quy định tại Điều 7 Nghị định này;

4. Người đứng đầu doanh nghiệp bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định này."

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép phòng cháy, chữa cháy ?

" Điều 6. Điều kiện vốn pháp định đối với hoạt động cho thuê lại lao động

1. Mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh hoạt động cho thuê lại lao động là 2.000.000.000 đồng.

Doanh nghiệp cho thuê phải duy trì mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định trong suốt quá trình hoạt động.

2. Hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn pháp định quy định tại Khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên; quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân và đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là cá nhân;

b) Đối với số vốn được góp bằng tiền phải có văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam, nơi doanh nghiệp gửi vốn góp bằng tiền về mức vốn được gửi;

c) Đối với số vốn góp bằng tài sản phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở ViệtNam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

3. Đối với doanh nghiệp nước ngoài liên doanh với doanh nghiệp trong nước phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Phải là doanh nghiệp chuyên kinh doanh cho thuê lại lao động, có vốn và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp từ 10.000.000.000 đồng trở lên;

b) Đã có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 05 năm trở lên;

>> Xem thêm:  Thủ tục xin giấy phép con cho Doanh nghiệp

c) Có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại chứng nhận doanh nghiệp và người đại diện phần vốn góp của doanh nghiệp chưa có hành vi vi phạm pháp luật nước sở tại hoặc pháp luật của nước có liên quan.

Các văn bản trên phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng thực và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam."

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định 55/2013/NĐ-CP như sau:

  1. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
  2.  Văn bản chứng minh đủ điều kiện về vốn pháp định theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;
  3.  Giấy chứng nhận việc đã thực hiện ký quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này;
  4.  Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp;
  5.  Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
  6.  Giấy chứng minh đủ điều kiện về địa điểm theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.

- Bạn cũng lưu ý đến thời hạn của giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động: không quá tối đa 36 tháng. Trường hợp gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động thì thời hạn không quá 24 tháng; số lần gia hạn không quá 02 lần.

-Thẩm quyền cấp phép: Bộ trưởng Bộ lao động thương binh và xã hội

Những điều cần lưu ý:  Ngoài ra, bạn nên lưu ý đến danh mục 17 ngành nghề được phép tiến hành hoạt động cho thuê lại lao động được ban hành kèm theo Nghị định 55/2013/NĐ-CP. Nếu hoạt động cung ứng lao động của bạn không nằm trong danh mục 17 ngành nghề này thì doanh nghiệp của bạn sẽ không thể thực hiện được việc cho thuê lại lao động với ngành nghề đó

 Nếu bạn muốn sử dụng dịch vụ của luật Minh Khuê bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Mình muốn kinh doanh dịch vụ karaoke thì thủ tục như thế nào và chi phí trọn gói có cả giấy phép con bên bạn là bao nhiêu ? còn nếu muốn mở thêm vũ trường thì chi phí trọn gói có cả giấy phép con là bao nhiêu ?

Vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định . Kèm đó là Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng. Trong qui chế này có qui định về việc kinh doanh vũ trường và karaoke.

Theo đó, kinh doanh vũ trường và karaoke thuộc loại kinh doanh có điều kiện, ngoài việc đăng ký kinh doanh còn phải có thêm giấy phép. 

>> Xem thêm:  Xin đổi nội dung quảng cáo đã có giấy phép thực hiện quảng cáo cũ?

Phần 1 : Kinh doanh vũ trường
* Điều kiện kinh doanh vũ trường
Các doanh nghiệp ( thường là các khách sạn, Nhà văn hóa …) ngoài việc đã đăng ký và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực vũ trường còn phải có thêm các điều kiện sau đây mới được mở vũ trường :

1. Phòng khiêu vũ phải có diện tích từ 80m2 trở lên, cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên.

2. Người điều hành hoạt động trực tiếp tại phòng khiêu vũ phải có trình độ trung cấp chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật trở lên;

3. Nơi mở vũ trường phù hợp với quy hoạch về vũ trường của từng địa phương.

Chưa hết, trước khi mở vũ trường, doanh nghiệp còn phải được cấp “Giấy phép kinh doanh vũ trường”.

* Thẩm quyền và thủ tục cấp “Giấy phép kinh doanh vũ trường”

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vũ trường là Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (VHTT&DL).

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vũ trường;

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước biển (mẫu số 7)

- Bản sao giấy chứng nhận trình độ của người điều hành hoạt động.

Thời gian xem xét cấp phép : 10 ngày. Trường hợp không cấp giấy phép sẽ phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

* Trách nhiệm của chủ doanh nghiệp kinh doanh vũ trường

1. Mỗi vũ trường phải có nội quy hoạt động, niêm yết công khai ở vũ trường. Nội quy phải ghi rõ về thời gian hoạt động, độ tuổi và trang phục của người khiêu vũ, những quy định cấm đối với người ở trong vũ trường;

2. Đảm bảo ánh sáng trong phòng khiêu vũ trên 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2;

3. Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài phòng khiêu vũ không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép;

4. Chỉ sử dụng những bài hát, tác phẩm âm nhạc được phép lưu hành để khiêu vũ;

5. Khi phát hiện người say rượu, bia, người sử dụng các chất ma túy và các chất kích thích bị cấm sử dụng phải yêu cầu người đó ra khỏi vũ trường;

6. Không cho người dưới 18 tuổi làm việc hoặc vào khiêu vũ tại vũ trường;

7. Nếu sử dụng nhân viên phục vụ phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động;

8. Không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng ( trừ trường hợp đặc biệt).
* Những điều cấm trong vũ trường

Nghiêm cấm các hành vi nhảy múa thoát y hoặc các hành vi khác có tính chất khiêu dâm, môi giới và mua bán dâm, mua, bán hoặc sử dụng ma túy tại vũ trường.

 Phần 2 : Kinh doanh karaoke

* Điều kiện kinh doanh karaoke 

1. Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ;
2. Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài nhìn thấy toàn bộ phòng;
3. Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
4. Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên;
5. Địa điểm hoạt động karaoke trong khu dân cư phải được sự đồng ý bằng văn bản của các hộ liền kề và;

6. Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

* Thẩm quyền và thủ tục cấp “Giấy phép kinh doanh karaoke”

Cũng như đối với kinh doanh vũ trường, doanh nghiệp muốn kinh doanh karaoke ngoài việc đã đăng ký và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực karaoke còn phải được cấp “Giấy phép kinh doanh Karaoke” mới được hoạt động.

Sở VHTT&DL (hoặc có thể cơ quan cấp huyện được phân cấp – tùy theo địa phương) là nơi có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh karaoke.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh, số phòng, diện tích từng phòng;
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Ý kiến bằng văn bản của các hộ liền kề.
Thời gian giải quyết : 10 ngày. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.


* Trách nhiệm của chủ doanh nghiệp kinh doanh karaoke

1. Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2;
2. Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép;
3. Chỉ được sử dụng bài hát đã được phép phổ biến; băng, đĩa đã dán nhãn kiểm soát theo quy định;
4. Không được bán rượu hoặc để cho khách uống rượu trong phòng karaoke;
5. Mỗi phòng karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên; nếu nhân viên phục vụ là người làm thuê thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động;
6. Không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng.

* Những điều cấm trong phòng karaoke

Nghiêm cấm các hành vi khiêu dâm và mua bán dâm, mua bán, sử dụng ma tuý tại phòng karaoke.
Những qui định trên đây sẽ có hiệu lực kể từ ngày 1-1-2010. Các vũ trường, nhà hàng karaoke đã được cấp giấy phép kinh doanh theo Nghị định 11/2006/NĐ-CP trước đây được tiếp tục hoạt động đến hết thời hạn được phép. Khi hết hạn, nếu muốn tiếp tục hoạt động thì phải xin phép lại theo quy định trên đây. 

Nếu bạn muốn sử dụng dịch vụ của luật Minh Khuê bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Luật sư cho em hỏi bên em là doanh nghiệp, đã đăng ký ngành giới thiệu việc làm (mã 7810), được sở kế hoạch đầu tư thành phố hồ chí minh cấp. Vậy bên em có cần xin giấy phép con của sở lao động thương binh xã hội thành phố Hồ Chí Minh nữa không ạ?.Rất mong được luật sư trả lời giúp em. Em xin cảm ơn!

nghành giới thiệu việc là nghành nghề kinh doanh có điều kiện và phải xin cấp phép. thẩm quyền cấp giấy phép do do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ủy quyền (sau đây gọi chung là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm) cấp cho doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và có đủ các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này..

Điều kiện, thủ tục cấp phép được quy định tại nghị định 52/2014/NĐ-CP quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

 Giấy phép có thời hạn tối đa 05 năm (60 tháng).

Điều kiện Cấp phép:

- Có trụ sở ổn định có thời hạn từ 3 năm (36 tháng) trở lên,nếu là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký doanh nghiệp thì trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải có giấy tờ hợp lệ, nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 03 năm (36 tháng) trở lên.

- có bộ máy chuyên trách ể thực hiện các hoạt động dịch vụ việc làm bao gồm ít nhất 03 nhân viên có trình độ cao đẳng trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lý lịch rõ ràng.

- Doanh nghiệp phải nộp tiền ký quỹ là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch chính (sau đây viết tắt là ngân hàng).

Hồ sơ đề nghị cấp phép:

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp;

b) Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, xuất trình bản gốc để đối chiếu;

c) Bản sao chứng thực Giấy xác nhận việc đã thực hiện ký quỹ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;

d) Các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về địa điểm theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

Thủ tục thực hiện: 

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ (01 bộ) hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm cấp giấy phép cho doanh nghiệp. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy phép, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về giấy phép, địa điểm, lĩnh vực hoạt động, tài khoản, tên giám đốc, số điện thoại.

2. Trước 15 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động dịch vụ việc làm, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở chính về ngày bắt đầu hoạt động.

3. Trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, người đứng đầu doanh nghiệp phải có văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm về địa điểm mới kèm giấy tờ chứng minh tính hợp lệ của địa điểm mới theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này trong thời hạn 15 ngày, trước ngày thực hiện việc chuyển địa điểm.

Tôi cần tư vấn và tiến hành xin cấp phép trang thông tin điện tử tổng hợp?

 Các trang thông tin điện tử phải cấp phép: Quy định tại thông tư 09/2014/TT-BTTTT

- Trang thông tin điện tử tổng hợp quy định tại khoản 2 điều 20 nghị định số 72/2013/NĐ-CP 

Các trang thông tin điện tử nội bộ, trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành, mạng xã hội khi cung cấp thông tin tổng hợp thì phải đề nghị cấp phép như đối với trang thông tin điện tử tổng hợp.

Trang thông tin điện tử tổng hợp của cơ quan báo chí: Cấp phép như đối với trang thông tin điện tử tổng hợp.

Điều kiện cấp phép:

a) Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp Luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp;

- Có nhân sự quản lý đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông

- Đã đăng ký tên miền sử dụng để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp,mạng xã hội

- Có đủ khả năng tài chính, kỹ thuật, tổ chức, nhân sự phù hợp với quy mô hoạt động

- Có biện pháp đảm bảo an toàn thông tin và an ninh thông tin

- Có giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, Giấy phép thiết lập mạng xã hội có thời hạn theo đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 10 năm

 Thẩm quyền, quy trình, thủ tục, cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội 

Hồ sơ cấp phép: Quy định tại 09/2014/TT-BTTTT

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được lập thành 01 bộ, gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông (mẫu 01).

b) Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Đầu tư); Quyết định thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp); Giấy phép hoạt động báo chí (đối với cơ quan báo chí); Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể).

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập phải có ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh hoặc chức năng nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp.

c) Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên và sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm quản lý nội dung có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có ảnh và dấu giáp lai.

d) Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép. Đề án bao gồm các nội dung chính:

Về nội dung thông tin: Mục đích cung cấp thông tin; nội dung thông tin, các chuyên mục dự kiến; nguồn tin chính thức, bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính;

Phương án tổ chức, nhân sự, kỹ thuật, quản lý thông tin, tài chính nhằm bảo đảm hoạt động của trang thông tin điện tử tổng hợp phù hợp với các quy định tại khoản 5 điều 23 nghị định số 72/2013/NĐ-CP và đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 3, 4, 5 Thông tư này;

Địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam.

đ) Văn bản chấp thuận của các tổ chức cung cấp nguồn tin để đảm bảo tính hợp pháp của nguồn tin.


Thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại thông tu 09/2014/TT-BTTTT

b) Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp các đối tượng sau: 

Cơ quan báo chí; 

Cơ quan ngoại giao và lãnh sự; tổ chức trực thuộc ở Trung ương (trừ các trường hợp do Sở Thông tin và Truyền thông cấp); 

Tổ chức tôn giáo hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; 

Tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; 

Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 

Trình tư, thủ tục : quy định tại thông tư 09/2014/TT-BTTTT

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại điều 23 nghị định 72/2013/NĐ-CP và khoản 1 Điều này;

 Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp. Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của các cơ quan báo chí địa phương, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố có trách nhiệm thẩm định và chuyển hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị cấp giấy phép đến Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

Công ty cho mình hỏi là mình muốn làm giấy phép con về nhập khẩu vắc xin sinh phẩm y tế thì mất bao lâu và giá cả như nào nhỉ?

Cơ sở pháp lý: thông tư 29/2011/TT-BYT QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ

 Điều 23. Giấy phép nhập khẩu

1. Các hóa chất, chế phẩm phải có giấy phép nhập khẩu:

a) Hóa chất, chế phẩm chưa có số đăng ký lưu hành nhưng đã có văn bản cho phép khảo nghiệm của Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) nhập khẩu để làm khảo nghiệm, kiểm nghiệm;

b) Hóa chất, chế phẩm chưa có số đăng ký lưu hành nhập khẩu để nghiên cứu; viện trợ; sử dụng cho mục đích đặc thù khác (là quà biếu, cho, tặng hoặc trên thị trường không có các sản phẩm và phương pháp tương tự).

2. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu đối với hóa chất, chế phẩm chưa có số đăng ký lưu hành nhập khẩu để làm khảo nghiệm, kiểm nghiệm:

a) Văn bản đề nghị nhập khẩu hóa chất, chế phẩm (Mẫu đơn số 1 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị nhập khẩu, Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cho phép nhập khẩu để làm kiểm nghiệm, khảo nghiệm và nêu rõ lý do.

3. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu đối với hóa chất, chế phẩm chưa có số đăng ký lưu hành nhập khẩu để nghiên cứu, viện trợ, sử dụng cho mục đích đặc thù khác:

a) Hồ sơ đề nghị nhập khẩu hóa chất, chế phẩm:

- Văn bản đề nghị nhập khẩu (Mẫu đơn số 2 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này);

- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ khác chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đề nghị nhập khẩu có đóng dấu của tổ chức đó;

- Tài liệu kỹ thuật của hóa chất, chế phẩm;

- Đề cương nghiên cứu (đối với hóa chất, chế phẩm nhập khẩu để nghiên cứu) hoặc tài liệu giải trình về mục đích sử dụng hóa chất, chế phẩm nhập khẩu (đối với hóa chất, chế phẩm nhập khẩu cho mục đích đặc thù);

- Các trường hợp nhập khẩu hóa chất, chế phẩm để viện trợ, sử dụng cho mục đích đặc thù khác với tổng trọng lượng một lần xin nhập khẩu từ 50 (năm mươi) kg trở lên phải có giấy chứng nhận GMP, ISO của nhà máy sản xuất và giấy phép lưu hành hóa chất, chế phẩm của nước sở tại hoặc giấy phép lưu hành tại một số nước khác mà hóa chất, chế phẩm đó đã được đăng ký và bán;

- Phiếu trả lời kết quả khảo nghiệm đối với trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư này (được bổ sung vào hồ sơ sau khi đơn vị xin nhập khẩu nhận được kết quả trả lời của đơn vị thực hiện khảo nghiệm);

b) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) sẽ có văn bản trả lời cho phép hoặc không cho phép nhập khẩu. Trường hợp không cho phép nhập khẩu phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

c) Đối với trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư này:

- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) có văn bản yêu cầu thực hiện khảo nghiệm;

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu trả lời kết quả khảo nghiệm do đơn vị xin nhập khẩu gửi, Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) sẽ có văn bản trả lời cho phép hoặc không cho phép nhập khẩu. Trường hợp không cho phép nhập khẩu phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật MInh Khuê