Cơ sở pháp lý: 

Luật giao thông đường thủy nội địa năm 2004

Luật giao thông đường thủy nội địa sửa đổi năm 2014

- Nghị định 08/2021/NĐ-CP

1. Thủ tục điện tử nhập cảnh vào cảng thủy nội địa Việt Nam cho phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia

Thủ tục cấp phép điện tử nhập cảnh vào cảng thủy nội địa Việt Nam đối với phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia thực hiện theo quy định tại Điều 56 Nghị định 08/2021/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

Chậm nhất 02 giờ, trước khi phương tiện dự kiến đến cửa khẩu, người làm thủ tục phải khai báo giấy tờ theo phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Giấy tờ phải khai báo gồm:

a) Thông báo phương tiện đến cảng thủy nội địa theo Mẫu số 48 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy phép rời cảng thủy nội địa theo Mẫu số 39 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Bản khai chung theo Mẫu số 40 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 41 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

đ) Danh sách hành khách theo Mẫu số 42 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

e) Bản khai hàng hóa theo Mẫu số 43 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc hợp đồng vận chuyển hoặc hóa đơn xuất kho hoặc giấy vận chuyển hàng hóa;

g) Bản khai kiểm dịch thực vật đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch thực vật theo Mẫu số 44 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

h) Bản khai kiểm dịch động vật đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật theo Mẫu số 45 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

i) Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có) theo Mẫu số 46 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

k) Bản khai người trốn trên tàu (nếu có) theo Mẫu số 47 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

 Các giấy tờ phải xuất trình

a) Giấy tờ xuất trình cho Cảng vụ gồm: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, giấy tờ liên quan đến hàng hóa vận tải trên phương tiện, giấy chứng nhận đăng ký phương tiện (hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức tín dụng trong trường hợp phương tiện đang cầm cố, thế chấp), giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện, bản sao giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự (đối với phương tiện thuộc diện bắt buộc phải có bảo hiểm trách nhiệm dân sự), giấy phép vận tải thủy qua biên giới Việt Nam - Campuchia;

b) Giấy tờ xuất trình cho Cơ quan Hải quan: Giấy tờ liên quan đến hàng hóa vận tải trên phương tiện;

c) Giấy tờ xuất trình cho Bộ đội Biên phòng cửa khẩu: Hộ chiếu và giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của thuyền viên, hành khách (nếu có);

d) Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch thực vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch thực vật);

đ) Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch động vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật của nước xuất hàng (đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật);

e) Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch y tế: Giấy chứng nhận tiêm chủng quốc tế của thuyền viên, người lái phương tiện, hành khách (trong trường hợp xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch hoặc bị nghi ngờ mắc bệnh hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm).

Kiểm tra các loại giấy tờ liên quan đến phương tiện và thuyền viên

a) Cảng vụ kiểm tra các thông tin khai báo, tra cứu dữ liệu phương tiện, thuyền viên Việt Nam trên cơ sở dữ liệu điện tử của các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết thủ tục cấp giấy phép cho phương tiện vào cảng thủy nội địa;

b) Cảng vụ chỉ yêu cầu người làm thủ tục nộp, xuất trình các giấy tờ trong trường hợp cơ sở dữ liệu không có thông tin của phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện hoặc không đủ dữ liệu điện tử để kiểm tra, đối chiếu hoặc không bảo đảm điều kiện của chứng từ điện tử và người làm thủ tục chỉ khai báo dữ liệu lần đầu về phương tiện, thuyền viên trên phần mềm điện đử (do người làm thủ tục lựa chọn). Cảng vụ làm thủ tục đầu tiên kiểm tra, đối chiếu dữ liệu khai báo với bản chính xuất trình để giải quyết thủ tục cho phương tiện vào cảng thủy nội địa hoặc khi có sự thay đổi. Cơ sở dữ liệu về thuyền viên, người lái phương tiện, phương tiện, cảng thủy nội địa được lưu giữ trên Cổng thông tin một cửa quốc gia để làm cơ sở dữ liệu cho những lần làm thủ tục tiếp theo;

c) Thời hạn xuất trình các giấy tờ không có trong cơ sở dữ liệu: Chậm nhất 02 giờ, kể từ khi phương tiện đã neo đậu tại cầu cảng hoặc 04 giờ phương tiện đã neo đậu tại vị trí khác trong vùng nước cảng thủy nội địa.

Trách nhiệm làm thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa

a) Cảng vụ có trách nhiệm kiểm tra các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này; chịu trách nhiệm chính và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này, trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau;

b) Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra các giấy tờ quy định tại các điểm a, c, d, đ, e khoản 1 Điều này; chịu trách nhiệm chính và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với giấy tờ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau;

c) Bộ đội Biên phòng cửa khẩu chịu trách nhiệm chính kiểm tra các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, i, k khoản 1, điểm c khoản 2 của Điều này và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với các giấy tờ quy định tại các điểm i, k khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này, trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau;

d) Cơ quan kiểm dịch thực vật có trách nhiệm kiểm tra các giấy tờ quy định tại các điểm c, g khoản 1, điểm d khoản 2 Điều này; chịu trách nhiệm chính và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với giấy tờ quy định tại điểm g khoản 1 Điều này, trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau;

đ) Cơ quan kiểm dịch động vật có trách nhiệm kiểm tra các giấy tờ quy định tại các điểm c, h khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều này; chịu trách nhiệm chính và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với giấy tờ tại điểm h khoản 1 Điều này, trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau;

e) Cơ quan kiểm dịch y tế có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ quy định tại điểm e khoản 2 Điều này và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với giấy tờ đã kiểm tra trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau.

Cấp phép điện tử

Chậm nhất 30 phút, kể từ khi người làm thủ tục hoàn thành các thủ tục khai báo điện tử và xuất trình đầy đủ các giấy tờ theo quy định, trên cơ sở ý kiến phản hồi của các cơ quan liên quan, Cảng vụ cấp giấy phép điện tử cho phương tiện vào cảng thủy nội địa thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

2. Thủ tục cấp phép điện tử xuất cảnh rời cảng thủy nội địa Việt nam cho phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia

Thủ tục cấp phép điện tử xuất cảnh rời cảng thủy nội địa Việt nam cho phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia thực hiện theo quy định tại Điều 57 Nghị định 08/2021/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

Chậm nhất 02 giờ, trước khi phương tiện rời cảng thủy nội địa, người làm thủ tục khai báo giấy tờ sau đây theo hình thức điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Giấy tờ khai báo gồm:

a) Thông báo phương tiện rời cảng thủy nội địa theo Mẫu số 48 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Danh sách thuyền viên, người lái phương tiện với đầy đủ chức danh;

c) Danh sách hành khách (đối với phương tiện chở hành khách);

d) Bản khai hàng hóa, hợp đồng vận chuyển hoặc hóa đơn xuất kho hoặc giấy vận chuyển (đối với phương tiện chờ hàng hóa).

Các chứng từ phải xuất trình

a) Giấy tờ xuất trình cho Cảng vụ: Giấy tờ liên quan đến hàng hóa vận tải trên phương tiện; giấy tờ xác nhận việc nộp phí, lệ phí quy định của pháp luật, trừ trường hợp thanh toán điện tử; giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện; giấy tờ liên quan tới những thay đổi so với giấy tờ khi làm thủ tục cho phương tiện vào cảng thủy nội địa;

b) Giấy tờ xuất trình cho Cơ quan Hải quan: Giấy tờ liên quan đến hàng hóa vận tải trên phương tiện;

c) Giấy tờ xuất trình cho Bộ đội Biên phòng cửa khẩu: Hộ chiếu và giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của thuyền viên, hành khách (nếu có);

d) Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch thực vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch thực vật);

đ) Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch động vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật của nước xuất hàng (đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật);

e) Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch y tế: Giấy chứng nhận tiêm chủng quốc tế của thuyền viên, người lái phương tiện, hành khách (trong trường hợp xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch hoặc bị nghi ngờ mắc bệnh hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm).

Kiểm tra các loại giấy chứng nhận của phương tiện và thuyền viên.

a) Cảng vụ kiểm tra các thông tin khai báo, tra cứu dữ liệu của phương tiện, thuyền viên trên cơ sở dữ liệu điện tử của các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết thủ tục cấp giấy phép rời cảng thủy nội địa cho phương tiện;

 b) Cảng vụ chỉ yêu cầu người làm thủ tục nộp, xuất trình các giấy tờ trong trường hợp cơ sở dữ liệu không có dữ liệu của phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện hoặc không đủ dữ liệu điện tử để kiểm tra, đối chiếu hoặc không bảo đảm điều kiện của chứng từ điện tử và người làm thủ tục chỉ việc khai báo dữ liệu lần đầu về phương tiện, thuyền viên trên phần mềm điện tử (do người làm thủ tục lựa chọn). Cảng vụ làm thủ tục cuối cùng kiểm tra, đối chiếu dữ liệu khai báo với bản chính xuất trình để giải quyết thủ tục cho phương tiện rời cảng thủy nội địa Việt Nam hoặc khi có sự thay đổi. Cơ sở dữ liệu về thuyền viên, người lái phương tiện, phương tiện rời cảng thủy nội địa Việt Nam được lưu giữ trên phần mềm điện tử để làm cơ sở dữ liệu cho những lần làm thủ tục tiếp theo.

Thời hạn nộp hoặc xuất trình các giấy tờ không có trong cơ sở dữ liệu: Chậm nhất 02 giờ, trước khi phương tiện rời cảng và cửa khẩu. Đối với phương tiện chở khách có thể thực hiện ngay tại thời điểm phương tiện chuẩn bị rời cảng và cửa khẩu.

Trách nhiệm làm thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa

a) Cảng vụ có trách nhiệm kiểm tra các giấy tờ quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này; chịu trách nhiệm chính và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau;

b) Cơ quan hải quan chịu trách nhiệm trong việc kiểm tra các giấy tờ quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này; chịu trách nhiệm chính và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với giấy tờ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau;

c) Bộ đội Biên phòng cửa khẩu chịu trách nhiệm trong việc kiểm tra các chứng từ quy định tại các điểm a, b, c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này; chịu trách nhiệm chính và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với giấy tờ quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều này trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau;

d) Cơ quan kiểm dịch thực vật có trách nhiệm kiểm tra các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều này, chịu trách nhiệm chính và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với giấy tờ quy định tại các điểm d khoản 2 Điều này trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau;

đ) Cơ quan kiểm dịch động vật có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ quy định tại điểm a khoản 1 và điểm đ khoản 2 Điều này, chịu trách nhiệm chính và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với giấy tờ quy định tại các điểm đ khoản 2 Điều này trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau;

e) Cơ quan kiểm dịch y tế có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ quy định tại điểm e khoản 2 Điều này, chịu trách nhiệm chính và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với giấy tờ quy định tại các điểm e khoản 2 Điều này trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau.

 Cấp phép điện tử

a) Chậm nhất 30 phút, kể từ khi người làm thủ tục hoàn thành các thủ tục khai báo điện tử và xuất trình đầy đủ các giấy tờ theo quy định, trên cơ sở ý kiến phản hồi của các cơ quan liên quan, Cảng vụ cấp giấy phép cho phương tiện rời cảng thủy nội địa thông qua phần mềm điện tử;

b) Trường hợp phương tiện đã được cấp giấy phép rời cảng thủy nội địa nhưng ra đến cửa khẩu, cơ quan chức năng tại cửa khẩu không cho phương tiện xuất cảnh thì phải trả lời cho chủ phương tiện biết và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo cho Cảng vụ cấp giấy phép rời cảng biết.

3. Mẫu bản khai chung

>>> Mẫu số 40 ban hành kèm theo Nghị định 08/2021/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Socialist Republic of Vietnam

Independence - Freedom - Happiness

______________________________________________

BẢN KHAI CHUNG

GENERAL DECLARATION

 

 

 

Đến

Arrival

 

Rời

Departure

1.1 Tên và loại tàu:

Name and type of ship:

2. Cảng đến/rời

Port of arrival/departure

3. Thời gian đến/rời cảng

Date - Time of arrival/departure

1.2 Số IMO:

IMO number:

1.3 Hô hiệu:

Call sign:

1.4 Số chuyến đi:

Voyage number:

4. Quốc tịch tàu:

Flag State of ship

5.Tên thuyền trưởng:

Name of  Captain

6. Cảng rời cuối cùng/cảng đích:

Last port of call/Destination port

7. Giấy chứng nhận đăng ký (Số, ngày cấp, cảng):

 Registration (Port, date of issue; number)

8. Tên và địa chỉ liên lạc của đại lý/người làm thủ tục:

Name and contact details of the  Agent

9. Tổng dung tích:

Gross tonnage

10. Dung tích có  ích:

Net tonnage

11. Vị trí tàu tại cảng:

Position of the ship in the port (berth or terminal)

12. Đặc điểm chính của chuyến đi:

Briefering the main particulars of voyage

Các cảng trước:

Previous port of call

Các cảng sẽ đến:

Subsequent port of call

Các cảng sẽ dỡ hàng:

Ports where remaining cargo will be  discharged

Số hàng còn lại:

Remaining cargo

13. Thông tin về hàng hóa vận chuyển trên tàu:

Description of the cargo

Loại hàng hóa

Kind of cargo

Tên hàng hóa

Cargo name

Số lượng hàng hóa

The quantity of cargo

Đơn vị tính

Unit

Thông tin về hàng hóa quá cảnh

Description of the cargo in transit

Loại hàng hóa

Kind of cargo

Tên hàng hóa

Cargo name

Số lượng hàng hóa

The quantity of cargo

Số lượng hàng hóa quá cảnh xếp dỡ tại cảng

The quantity of cargo in transit loading, discharging

Đơn vị tính

Unit

14. Số thuyền viên (gồm cả thuyền trưởng)

Number of crew (inl. Master/Captain)

15. Số hành khách

Number of passenger

 

16. Ghi chú:

Remarks

Tài liệu đính kèm (ghi rõ số bản)

Attached documents (indicate number of copies)

17. Bản khai hàng hóa:

Cargo Declaration

18. Bản khai dự trữ của tàu

Ship’s Stores Declaration

19. Danh sách  thuyền viên

Crew List

20. Danh sách            hành khách

Passenger List

21. Yêu cầu về phương tiện tiếp nhận và xử lý chất  thải

The ship’s requirements in terms of waste and residue reception facilities

22. Bản khai hành lý thuyền viên(*)

Crew’s laguage Declaration(*)

23. Bản khai kiểm dịch y tế(*)

Declaration of Health(*)

 

...., ngày... tháng... năm 20...

Date...

Thuyền trưởng (đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)

Master/Captain (or agent/officer authorized)

                   

(*) Mục này chỉ khai khi tàu đến cảng

Only on arrival

4. Mẫu bản khai hàng hóa

>>> Mẫu số 43 ban hành kèm theo Nghị định 08/2021/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Socialist Republic of Vietnam

Independence - Freedom - Happiness

BẢN KHAI HÀNG HÓA
CARGO DECLARATION

 

 

 

Đến

Arrival

 

Rời

Departure

Trang số: Page No:

 

1.1. Tên tàu:

         Name of ship

2. Cảng lập bản khai:

      Port where report is made

 

1.2. Số chuyến đi:

         Voyage number

 

3. Quốc tịch tàu:

      Flag State of ship

4. Tên thuyền trưởng:

      Name of master/captain

5. Cảng bốc/dỡ hàng hóa:

     Port of loading/Port of discharge

Vận đơn số*

B/L No

6. Ký hiệu và số hiệu hàng hóa

Marks and Nos.

7. Số và loại bao kiện; loại hàng hóa,

mà hàng hóa

Number and kind of packages; description of goods, or, if available, the HS code

8. Tổng trọng lượng

Gross weight

9. Kích thước

Measurement

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                 

* Số Vận đơn: Khai cảng nhận hàng chính thức theo phương thức vận tải đa phương thức hoặc vận đơn suốt.

B/L No: Also state original port by shipment using multimodal transport document or through Bill of Lading

 

 

 

..., ngày... tháng... năm...

Date

Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)

Master (Authorized agent or officer)

 

5. Mẫu bản khai kiểm dịch thực vật

>>> Mẫu số 44 ban hành kèm theo Nghị định 08/2021/NĐ-CP

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness

 

BẢN KHAI KIỂM DỊCH THỰC VẬT
DECLARATION FOR PLANT QUARANTINE

 

Tên tàu:..............................................
Name of ship..........................................

Quốc tịch tàu:............................................
Flag State of ship............................................

Tên thuyền trưởng:............................
Name of master......................................

Tên bác sỹ:................................................
Name of doctor...............................................

Số thuyền viên:..................................
Number of crew.....................................

Số hành khách:..........................................
Number of passengers....................................

Cảng rời cuối cùng:...........................
Last port of call......................................

Cảng đến tiếp theo:....................................
Next port of call..............................................

Cảng bốc hàng đầu tiên và ngày rời cảng đó:

The first port of loading and the date of departure:........................................................

Tên, số lượng, khối lượng hàng thực vật nhận ở cảng đầu tiên:...........................

Name, quantity and weight of plant goods loaded at the first port:................................

Tên, số lượng, khối lượng hàng thực vật nhận ở các cảng trung gian và tên các cảng đó:.......................................................................................................................

Name, quantity, weight of plant goods loaded at the intermediate ports and the names of these ports:.........................................................................................................................

Tên, số lượng và khối lượng hàng thực vật cần bốc ở cảng này:...............
Name, quantity and weight of plant goods to be discharged at this port:.............................

Thuyền trưởng cam đoan những điều khai ở trên là đúng và chịu trách nhiệm chấp hành đầy đủ các quy định về kiểm dịch thực vật.

The Master guarantees the correctness of the above mentioned declarations and his responsibility for full compliance with the said regulations on plant quarantine.

 

....., ngày... tháng... năm 20...
Date...

Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)

Master (Authorized agent or officer)

6. Mẫu bản khai kiểm dịch động vật

>>> Mẫu số 45 ban hành kèm theo Nghị định 08/2021/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam

Independence - Freedom - Happiness
 

BẢN KHAI KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
DECLARATION FOR ANIMAL QUARANTINE

 

Tên tàu:..............................................
Name of ship..........................................

Quốc tịch tàu:..........................................
Flag State of ship.........................................

Tên thuyền viên:................................
Number of crew.....................................

Tên hành khách:......................................
Number of passengers.................................

Cảng rời cuối cùng:...........................
Last port of call......................................

Cảng đến tiếp theo:.................................
Next port of call...........................................

 

Tên hàng động vật và sản phẩm động vật nhận ở cảng đầu tiên:.........................

Animal and animal products loaded at the first port

Tên hàng động vật và sản phẩm động vật dỡ ở các cảng trung gian và tên cảng đó:................................................................................................................................

Animal and animal products loaded at the intermediate ports and the name of the ports

Tên hàng động vật và sản phẩm động vật dỡ ở cảng này:....................................

Animal and animal products to be discharged at this port

Thuyền trưởng cam đoan những điều khai ở trên là đúng và chịu trách nhiệm chấp hành đầy đủ các quy định về kiểm dịch động vật.

The Master guarantees the correctness of the above mentioned declarations and his responsibility for full compliance with the said regulations on animal quarantine.

 

 

..., ngày... tháng... năm...
Date...
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)

Master (Authorized agent or officer)

 

7. Mẫu bản khai vũ khí và vật liệu nổ

>>> Mẫu số 46 ban hành kèm theo Nghị định 08/2021/NĐ-CP

BẢN KHAI VŨ KHÍ VÀ VẬT LIỆU NỔ

DECLARATION OF ARMS AND EXPLOSIVE MATERIALS

           Trang số:

             Page number:

 

Tên tàu:.............................................
Name of ship.....................................

Số IMO...............................................................
IMO number.......................................................

Quốc tịch tàu:...................................
Flag State of ship..............................

Hô hiệu:..............................................................
Call sign.............................................................

Tên thuyền trưởng:...........................
Master’s name..................................

Đại lý tàu biển....................................................
Shipping agent...................................................

 

Thứ tự
Order

Loại vũ khí và vật liệu nổ
Kind and description of arm and explosive material

Số lượng
Quantity

Tên và số hiệu
Mask and number

Nơi cất giữ,

bảo quản
Stored place

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CHỮ KÝ ĐẠI LÝ
Agent's signature

CHỮ KÝ THUYỀN TRƯỞNG
Master’s signature

ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN
Place and date

ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN
Place and date

 

8. Mẫu bản khai người trốn trên tàu

>>> Mẫu số 47 ban hành kèm theo Nghị định 08/2021/NĐ-CP

BẢN KHAI NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
DECLARATION OF STOWAWAY

1. Chi tiết về tàu/Ship details

Tên tàu/Name of ship:................................

Đại lý cảng tiếp/Agent in next port:........

Số IMO/IMO number:...............................

Địa chỉ đại lý/Agent address:..................

Quốc tịch tàu/Flag State of ship:...............

IRCS:......................................................

Công ty tàu/Company:..............................

Số INMARSAT/INMARSAT number:....

Địa chỉ công ty/Company address:...........

Cảng đăng ký/Port of registry:...............

Tên thuyền trưởng/Name of the Master:...

 

Đại lý tàu biển/Shipping agent:.................

 

2. Chi tiết về người trốn trên tàu/Stow away details

Thời gian phát hiện trên tàu/Date/time found on board:................................................

Nơi tìm thấy trên tàu/Place of boarding:.......................................................................

Quốc gia xảy ra việc trốn lên tàu/Country of boarding:................................................

Thời gian xảy ra việc trốn lên tàu/Date/time of boarding:............................................

Đích cuối cùng của người trốn trên tàu/Intended final destination:..............................

Lời khai lý do trốn trên tàu/Stated reasons for boarding ship:......................................

Họ/Surname:..................................................................................................................

Tên/Given name:............................................................................................................

Tên khác/Name by which known:..................................................................................

Giới tính/Gender:...........................................................................................................

Ngày sinh/Date of birth:.................................................................................................

Nơi sinh/Place of birth:..................................................................................................

Khai báo về quốc tịch/Claimed nationality:...................................................................

Địa chỉ nhà riêng/Home address:...................................................................................

Quốc gia cư trú/Country of domicile:.............................................................................

Số-loại giấy tờ/ID-document type, e.g. Passport No:....................................................

Số Chứng minh hoặc Sổ thuyền viên/ID- Card No. or Seaman’s book No:..................

Nếu có/If yes,..................................................................................................................

Ngày cấp/When issued:..................................................................................................

Nơi cấp/Where issued:...................................................................................................

Ngày hết hạn/Date of expiry:.........................................................................................

Cơ quan cấp/Issued by:..................................................................................................

Ảnh của người trốn trên tàu/Photogrơph of the stowaway:......

Đặc điểm nhận dạng của người trốn trên tàu/
General physical description of the stowaway:.............................

 

Ngôn ngữ sử dụng chính/First language:......................................................................

Khả năng nói, diễn đạt/Spoken:......................................................................................

Khả năng đọc/Read:.......................................................................................................

Khả năng viết/Written:...................................................................................................

Ngôn ngữ khác/Other languages:..................................................................................

Khả năng nói, diễn đạt/Spoken:.....................................................................................

Khả năng đọc/Read:.......................................................................................................

Khả năng viết/Written:...................................................................................................

3. Các chi tiết khác/Other details

(1) Phương thức trốn trên tàu, bao gồm cả những người liên quan (Ví dụ: Thủy thủ, công nhân cảng.v.v.) và cả người trốn trong hàng hóa/container hoặc ẩn ở trên tàu/Method of boarding, including other persons involved (e.g. crew, port workers, etc.), and whether the Stowaway was secreted in cargo/container or hidden in the ship:

(2) Kiểm kê tài sản người trốn trên tàu/Inventory of the Stowaway’s possessions:

(3) Tờ khai của người trốn trên tàu/Statement made by the Stowaway:

(4) Tờ khai của Thuyền trưởng (bao gồm cả những nhận xét về tính xác thực về những thông tin mà người trốn trên tàu khai)/Statement made by the Master (including any observations on the credibility of the information provided by the Stowaway).

Các ngày thực hiện phỏng vấn/Date(s) of Interview(s):

CHỮ KÝ
NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU

STOWAWAY'S SIGNATURE
 


DATE:

CHỮ KÝ
THUYỀN TRƯỞNG

MASTER'S SIGNATURE

 

DATE:

CHỮ KÝ ĐẠI LÝ
AGENT'S SIGNATURE


 

DATE:

9. Thông báo tàu đến cảng (rời cảng)

>>> Mẫu số 48 ban hành kèm theo Nghị định 08/2021/NĐ-CP
 

THÔNG BÁO TÀU ĐẾN/RỜI CẢNG

NOTICE OF VESSEL ARRIVAL/DEPARTURE AT  PORTS

 

Tên và loại tàu:

Name and type of ship

Cầu, bến xin cập/rời

Name of berth required

Thời gian dự kiến đến

vùng đón trả hoa tiêu

E.T.A at Pilot Stat 

Thời gian dự kiến cập/ rời cầu

ETB/ETD  

 Tốc độ điều động

hết máy

Full manoeuvring speed

Quốc tịch tàu

Flag State of ship

 

Tên thuyền trưởng

Name of master

Cảng rời cuối cùng

Last port of call

 

Cảng tới

Next port

Giấy chứng nhận đăng ký

(số, ngày cấp, cảng)

Certificate of registry (Number, date of  issue, and Port)

Tên và địa chỉ của chủ tàu

Name and address of the shipowners

Tên và địa chỉ liên lạc của người khai thác tàu:

Name and contact details of the ship operators

Chiều dài

lớn nhất

Lenght over all (LOA)

Chiều rộng

Breadth

Chiều cao tĩnh không

Air draft

Mớn nước thực tế khi đến/rời

Actual draft on arrival/departure

Mũi (F)........ Lái (A).......

Tổng dung tích

Gross tonnage (GT)

 

 

 

Trọng tải

toàn phần

Deadweight (DWT)

 

Đại lý của chủ tàu

Name of shipowners/agents

           Địa chỉ:

           Tel:                                           Fax:

           Đại lý viên:                               Mobi:

Mục đích đến cảng

     Purpose of call

 

Tàu lai hỗ trợ

Tug boat

Chân vịt ngang mũi/lái/công suất

Bow/Stern thruster/Power

 

Số lượng hàng hóa vận chuyển trên tàu:................................ Loại hàng.................

Quantity of cargoe on board                                                                                         Types of cargoe

Hàng nhập:.......... Hàng xuất:.......... Hàng nhập nội địa......... Hàng xuất nội địa.............

 Import                          Export                          Domestic in                                 Domestic out

Số thuyền viên

(gồm cả thuyền trưởng)

Number of crew (incl. Master)

Số hành khách

Number of passengers

Ghi chú:

Remarks

Những người khác trên tàu

Other persons on board

 

..., ngày... tháng... năm...

Date

ĐẠI LÝ HOẶC CHỦ TÀU

Agent or Master

             
Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về nội dung "Thủ tục điện tử đối với phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia nhập cảnh vào, xuất cảnh rời cảng thủy nội địa Việt Nam". Bạn đọc nếu có vướng mắc pháp lý khác vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp nhanh nhất!