Tăng giảm cỡ chữ:

Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp giữa các cá nhân, hộ gia đình

Chuyển đổi đất nông nghiệp giữa hộ gia đình, cá nhân với nhau nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc canh tác nông nghiệp, pháp luật Việt Nam cũng đưa ra những pháp luật quy định về chuyển đổi đất nông nghiệp.

1. Căn cứ pháp lý

Chuyển đổi quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất, trong đó các bên chuyển giao quyền sử dụng đất cho nhau thông qua hợp đồng và chỉ hoàn tất thủ tục chuyển đổi khi được đăng ký vào sổ địa chính.

Nói cách khác, chuyển đổi quyền sử dụng đất là việc đổi đất cho nhau.

* Loại đất được chuyển đổi

Theo điểm b Khoản 1 Điều 179 Luật đất đai 2013 quy định:

    “1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

  b) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác;”

     Khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định:

     “1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

     a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

     b) Đất không có tranh chấp;

     c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

     d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Theo đó, các loại đất không phải là đất nông nghiệp sẽ không được chuyển đổi; muốn chuyển quyền phải thực hiện theo các hình thức như chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, góp vốn,…

Theo quy định pháp luật, người sử dụng đất có thể chuyển đổi quyền sử dụng đất nếu như trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ. Như vậy, điều kiện để chuyển đổi đất nông nghiệp cho nhau là:

-Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
-Chuyển nhượng đất nông nghiệp trong cùng địa bàn xã phường.
-Đất không có tranh chấp
-Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án
-Trong thời hạn sử dụng đất

* Phân loại chuyển đổi quyền sử dụng đất

Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp gồm hai loại:

- Chuyển đổi để thực hiện chính sách “dồn điền đổi thửa”.

- Chuyển đổi mà không thuộc trường hợp "dồn điền đổi thửa".

Ý nghĩa phân loại: Vì hồ sơ, thủ tục đối với hai loại chuyển đổi trên là khác nhau nên khi nắm rõ sẽ giúp hộ gia đình, cá nhân biết cách để thực hiện cho đúng (Căn cứ Thông tư 09/2021/TT-BTNMT và Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

2.Điều kiện chuyển đổi đất nông nghiệp

Căn cứ khoản 1 Điều 168, khoản 1 Điều 188 và Điều 190 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp muốn thực hiện quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp phải có đủ các điều kiện sau:
- Có Giấy chứng nhận, riêng đối với đất nông nghiệp được Nhà nước giao, cho thuê đất thì được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Đất chuyển đổi không có tranh chấp.

- Quyền sử dụng đất là đối tượng chuyển đổi không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

- Vẫn trong thời hạn sử dụng đất (chưa hết thời hạn sử dụng đất).

Ngoài ra, hộ gia đình, cá nhân chỉ được thực hiện quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác.

3.Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:
Hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Nộp hồ sơ
- Địa điểm: Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” thuộc Văn phòng HĐND- UBND cấp huyện
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Vào các ngày làm việc trong tuần:
+ Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;
+ Chiều: Từ 13h30 đến 16h30’.
- Người đến nộp hồ sơ phải xuất trình chứng minh nhân dân (Nếu của tổ chức phải có giấy giới thiệu);
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo yêu cầu thì viết phiếu giao nhận hồ sơ (hẹn ngày trả kết quả theo quy định).
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng đầy đủ thông tin để người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại hồ sơ đúng theo quy định.
Bước 3: Nhận kết quả
- Địa điểm: Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” thuộc Văn phòng HĐND- UBND cấp huyện.
- Thời gian nhận kết quả: Vào các ngày làm việc trong tuần:
+ Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;
+ Chiều: Từ 13h30 đến 16h30’.
+ Người đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn; nộp các khoản phí, lệ phí theo quy định và nhận biên lai thu phí (trường hợp giao dịch có thu phí).
Trường hợp đi nhận hộ phải có thêm giấy ủy quyền và chứng minh nhân dân của cả người ủy quyền và người được ủy quyền.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
1. Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất;
2. Bản sao giấy tờ đã có chứng nhận hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc bản chính một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có) bao gồm:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
f) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ nêu trên (từ khoản a đến khoản e) mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp.
g) Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
Thời hạn giải quyết
Thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để giao cho người sử dụng đất (đối với trường hợp cấp mới thì thủ tục thực hiện như quy trình về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định), cụ thể:
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích sao hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.
- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày chỉnh lý xong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển về (đối với trường hợp cấp mới) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để giao cho người sử dụng đất. 

 Thuế, lệ phí phải nộp khi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp

Trong Luật Đất đai 2013 đã quy định rất chi tiết về nghĩa vụ tài chính khi hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn với nhau như sau:

- Không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (vì các bên không phát sinh thu nhập từ việc chuyển đổi, bản chất ở đây là đổi “ngang” nhằm thuận lợi khi sản xuất nông nghiệp).

- Không phải nộp lệ phí trước bạ.

Trên đây là quy định về chuyển đổi đất nông nghiệp giữa hộ gia đình, cá nhân với nhau. Việc chuyển đổi này chỉ có hiệu lực (hoàn tất) khi được đăng ký vào sổ địa chính. Ngoài ra, người dân cần nắm rõ quy định: Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.

Lưu ý: Một số vấn đề khi bị pháp luật nghiêm cấm khi chuyển đối đất

Việc sử dụng đất không đúng mục đích là một trong những hành vi sử dụng đất bị nghiêm cấm theo quy định tạiLuật Đất đai.

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm; chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 57 Luật Đất đai

Trên đây là quy định về chuyển đổi đất nông nghiệp giữa hộ gia đình, cá nhân với nhau. Việc chuyển đổi này chỉ có hiệu lực (hoàn tất) khi được đăng ký vào sổ địa chính. Ngoài ra, người dân cần nắm rõ quy định: Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Email :Lienhe@luatminhkhue

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

 

 

5 sao của 1 đánh giá

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày
Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất
Tư vấn pháp luật 1-1 qua Zalo