1. Giảm trừ gia cảnh là gì? Mức giảm trừ gia cảnh. 

Căn cứ theo điều 19 của Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 thì giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm 02 phần như sau( theo nghị quyết 954/2020/UBTVQH)

- Mức giảm trừ đối với đôi tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/ tháng và 132 triệu đồng/năm

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc 4.4 triệu đồng/tháng. 

Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế.

Người phụ thuộc sẽ là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng bao gồm:

- Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động.

- Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định cụ thể về người phụ thuộc của cá nhân nộp thuế theo đó quy định cụ thể như sau:

- Người phục thuộc là con của người nộp thuế. Thì con của người nộp thuế được xác định là con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng. Cụ thể là con dưới 18 tuổi tính theo đủ tháng; con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động;  Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

- Người phục thuộc khác của người nộp thuế: Vợ hoặc chồng của người nộp thuế. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ ( hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người  nộp thuế.  Cá nhân khác không nơi nương tự mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng như là anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột; Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên thì những người trên cần đáp ứng các điều kiện như bị khuyết tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng. Đối với người ngoài độ tuổi lao động thì phải là người không có nguồn thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng. 

>> Xem thêm: Đăng ký giảm trừ gia cảnh cho ông bà ngoại thì phải làm như thế nào?

 

2. Thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh. 

Trong trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh với cơ quan thuế

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc cho cơ quan thuế

Bước 3: Nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

Trong trường hợp mà người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh thông qua cơ quan, đơn vị chi trả thu nhập. 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

- Văn bản ủy quyền

- Giấy tờ nhân thân của người phụ thuộc như là giấy khai sinh, chứng minh nhân dân bản sao

- Tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu của bộ tài chính

- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

Bước 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho cơ quan quản lý thuế theo quy định. 

Như vậy thì để tiến hành đăng ký giảm trừ gia cảnh thì bạn cần chuẩn bị những hồ sơ giấy tờ và nộp trực tiếp cho cơ quan thuế hoặc là ủy quyền cho doanh nghiệp. 

>> Xem thêm: Mẫu đơn xin xác nhận bố mẹ không có thu nhập để giảm trừ gia cảnh

 

3. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc. 

 Đối với con:  Bản chụp Giấy khai sinh; Bản chụp chứng minh nhân dân nếu có; con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật không có khả năng lao động thì cần bản chụp giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật. Đối với con đang theo học tại các bậc học thì cần bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề. Trong trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì cần giấy tờ chứng minh mối quan hệ như là bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền… 

Đối với vợ hoặc chồng: Bản chụp chứng minh nhân dân, bản chụp sổ hộ khẩu chứng minh được quan hệ vợ chồng hoặc bản chụp giấy chứng nhận kết hôn. Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ, cha chồng, mẹ chồng, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp thì cần các giấy tờ như sau: Bản chụp chứng minh nhân dân/căn cước công dân; giấy tờ hợp pháp xác định quan hệ của người phụ thuộc như là giấy khai sinh, sổ hộ khẩu; trong trường hợp trong độ tuổi lao động thì cần có thêm giấy tờ chứng minh khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ bệnh án....

Đối với các cá nhân không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng thì hồ sơ bao gồm: Bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc là giấy khai sinh; Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật. Nếu người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì cần giấy tờ chứng minh thêm không có khả năng lao động như là giấy xác nhận khuyết tật đối với người khuyết tật, hồ sơ bệnh án...Giấy tờ hợp phép để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật, bao gồm:

- Giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật

- Sổ hộ khẩu nếu cùng sổ hộ khẩu

- Đăng ký tạm trú của người phụ thuộc nếu không cùng sổ hộ khẩu

- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.

- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).

Như vậy thì để chứng minh người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh thì cá nhân cần phải chuẩn bị những giấy tờ chứng minh quan hệ của mình và người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh. Và những người phụ thuộc cần đáp ứng được những quy định theo quy định của pháp luật hiện hành. 

Trên đây là toàn bộ những thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn về việc thủ tục tiến hành đăng ký giảm trừ gia cảnh. Hi vọng rằng thông qua những thông tin mà chúng tôi cung cấp các bạn đã có thêm những hiểu biết về những quy định của pháp luật. Ngoài ra nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc thì có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 19006162 để được hỗ trợ tư vấn một cách nhanh chóng nhất có thể.