1. Cơ sở pháp lý về Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa

Luật giao thông đường thủy nội địa năm 2004

Luật giao thông đường thủy nội địa sửa đổi năm 2014

- Thông tư 49/2015/TT-BGTVT Quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

 

2. Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa là gì?

Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa (Đăng kiểm viên) là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định, được công nhận là Đăng kiểm viên để thực hiện hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

Đăng kiểm viên bao gồm Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra và Đăng kiểm viên thực hiện công tác thẩm định thiết kế.

- Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra là Đăng kiểm viên thực hiện đăng kiểm vỏ tàu tại hiện trường (Đăng kiểm viên chuyên ngành vỏ tàu) hoặc Đăng kiểm viên thực hiện đăng kiểm máy và điện tàu tại hiện trường (Đăng kiểm viên chuyên ngành máy tàu). Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra bao gồm 3 hạng: Hạng I, hạng II và hạng III.

- Đăng kiểm viên thực hiện công tác thẩm định thiết kế (Đăng kiểm viên thẩm định thiết kế) là Đăng kiểm viên thực hiện thẩm định các loại thiết kế dùng trong đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa, nhập khẩu phương tiện và chế tạo sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa.

 

3. Nhân viên nghiệp vụ đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa là gì?

Nhân viên nghiệp vụ đơn vị đăng kiểm (nhân viên nghiệp vụ) là người thực hiện việc tiếp nhận công việc, lưu trữ, cấp phát hồ sơ, ấn chỉ dùng trong công tác đăng kiểm và thực hiện các công việc khác phục vụ cho hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

 

4. Nội dung chương trình tập huấn nghiệp vụ, thực tập nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa

4.1. Nội dung chương trình tập huấn nghiệp vụ đối với nhân viên nghiệp vụ và đăng kiểm viên

Lãnh đạo đơn vị đăng kiểm, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ công tác tại đơn vị đăng kiểm phải được tập huấn theo chương trình do Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức cụ thể như sau:

Đối với Nhân viên nghiệp vụ

a) Giới thiệu về tổ chức Đăng kiểm Việt Nam, đạo đức nghề nghiệp, quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác đăng kiểm.

b) Tập huấn văn bản quy phạm pháp luật về các quy định, hướng dẫn nghiệp vụ; yêu cầu về hồ sơ kiểm định; quản lý hồ sơ, báo cáo, truyền số liệu kiểm định.

c) Hướng dẫn sử dụng các chương trình, phần mềm quản lý có liên quan.

Đối với Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng III

a) Giới thiệu về tổ chức Đăng kiểm Việt Nam; đạo đức nghề nghiệp; quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

b) Tập huấn văn bản quy phạm pháp luật: Các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa liên quan đến công việc của Đăng kiểm viên hạng III.

c) Hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy định và thực hiện kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa theo chuyên ngành vỏ tàu thủy hoặc máy tàu thủy trong đóng mới, lần đầu, chu kỳ, bất thường cho phương tiện thủy nội địa chở hàng khô có chiều dài dưới 20 m, tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa; phương tiện chở từ 5 đến 12 người và có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa.

d) Hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy định và thực hiện kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa theo chuyên ngành vỏ tàu thủy hoặc máy tàu thủy trong đóng mới, hoán cải, sửa chữa, lần đầu, chu kỳ, bất thường cho phương tiện thủy nội địa chở hàng khô có trọng tải dưới 200 tấn, tổng công suất máy chính dưới 135 sức ngựa, các loại tàu kéo, tàu đẩy, tàu công trình có chiều dài dưới 10 m, phương tiện chở dưới 50 người tổng công suất máy chính dưới 135 sức ngựa (trừ phà có trọng tải từ 50 tấn trở lên, tàu cấp VR-SB, tàu hai thân, tàu chở công te nơ, tàu cao tốc, tàu đệm khí, tàu cánh ngầm, tàu dầu, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hỏa lỏng).

đ) Hướng dẫn sử dụng thiết bị kiểm định và các chương trình, phần mềm quản lý đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

e) Học viên phải thực hành đăng kiểm phương tiện thủy nội địa tại các đơn vị đăng kiểm theo quy định.

Đối với Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng II

a) Giới thiệu về tổ chức Đăng kiểm Việt Nam; đạo đức nghề nghiệp; quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

b) Tập huấn văn bản quy phạm pháp luật: các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa liên quan đến công việc của Đăng kiểm viên hạng II.

c) Hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy định và hướng dẫn thực hiện kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa theo chuyên ngành vỏ tàu thủy hoặc máy tàu thủy trong đóng mới, hoán cải, sửa chữa, lần đầu, chu kỳ, bất thường cho phương tiện thủy nội địa (trừ tàu hàng có trọng tải từ 2000 tấn trở lên; tàu dầu loại II có trọng tải từ 1000 tấn trở lên, tàu dầu loại I và tàu cấp VR-SB có trọng tải toàn phần từ 500 tấn trở lên, tàu khách có chiều dài từ 50 m trở lên, tàu đệm khí, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng); hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy định và hướng dẫn thực hiện kiểm tra sản phẩm công nghiệp.

d) Hướng dẫn sử dụng thiết bị kiểm định và các chương trình, phần mềm quản lý đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

đ) Học viên phải thực hành đăng kiểm phương tiện thủy nội địa tại các đơn vị đăng kiểm theo quy định.

1.4. Đối với Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng I

a) Giới thiệu về tổ chức Đăng kiểm Việt Nam; đạo đức nghề nghiệp; quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

b) Tập huấn văn bản quy phạm pháp luật: các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa liên quan đến công việc của Đăng kiểm viên hạng I.

c) Hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy định và hướng dẫn thực hiện kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa theo chuyên ngành vỏ tàu thủy hoặc máy tàu thủy trong đóng mới, lần đầu, hoán cải, sửa chữa, chu kỳ, bất thường cho tất cả phương tiện thủy nội địa; Hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy định và hướng dẫn.

d) Hướng dẫn sử dụng thiết bị kiểm định và các chương trình, phần mềm quản lý đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

đ) Học viên phải thực hành đăng kiểm phương tiện thủy nội địa tại các đơn vị đăng kiểm theo quy định.

Đối với Đăng kiểm viên thẩm định thiết kế

a) Giới thiệu về tổ chức Đăng kiểm Việt Nam; đạo đức nghề nghiệp; quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

b) Tập huấn văn bản quy phạm pháp luật: các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

c) Hướng dẫn thẩm định thiết kế trong đóng mới, hoán cải, sửa chữa phương tiện và chế tạo sản phẩm công nghiệp theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, và các hướng dẫn nghiệp vụ có liên quan.

d) Hướng dẫn sử dụng các chương trình, phần mềm quản lý đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

 

4.2. Nội dung chương trình thực tập nghiệp vụ đối với đăng kiểm viên

Đăng kiểm viên phải thực tập nghiệp vụ tại đơn vị đăng kiểm theo nội dung quy định. Thủ trưởng đơn vị đăng kiểm phân công Đăng kiểm viên hướng dẫn Đăng kiểm viên thực tập thực hiện đầy đủ nội dung dưới đây.

Thực tập nghiệp vụ của Đăng kiểm viên thực hiện kiểm tra

Thực tập nghiệp vụ kiểm tra đóng mới phương tiện thủy nội địa

Đăng kiểm viên thực tập theo chuyên ngành đầy đủ nội dung đăng kiểm phương tiện thủy nội địa trong đóng mới, sửa chữa theo chương trình tập huấn, theo các cỡ loại, vật liệu, công dụng, theo phạm vi thực hiện của từng hạng đăng kiểm viên quy định tại các Điều 11, 12 và 13 của Thông tư này. Đăng kiểm viên thực tập phải thực hiện:

- Quan sát đăng kiểm viên hướng dẫn thực hiện, mỗi nội dung tối thiểu 03 lần của 03 phương tiện khác nhau.

- Thực hành có hướng dẫn của Đăng kiểm viên hướng dẫn mỗi nội dung tối thiểu 03 lần của 03 phương tiện khác nhau.

- Thực hành độc lập mỗi nội dung tối thiểu 03 lần của 03 phương tiện khác nhau có sự chứng kiến của Đăng kiểm viên hướng dẫn.

a) Các hạng mục thực tập phần vỏ tàu đóng mới của Đăng kiểm viên hạng III kiểm tra các phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN25: 2010/BGTVT, bao gồm: phương tiện chở hàng có động cơ có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa, phương tiện chở người có sức chở từ 5 đến 12 người và có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa.

TT

Chủ đề thực tập

1

Kiểm tra lắp ráp khung xương

2

Kiểm tra lắp ráp vỏ

3

Kiểm tra hàn thân tàu

4

Kiểm tra thử kín nước hoặc kín dầu các két chứa, các cửa kín nước, các hộp van thông sông

5

Đo các kích thước chính của tàu, kẻ đường nước chở hàng, gắn dấu mạn khô thước nước

6

Kiểm tra trang thiết bị

7

Đo và xác định dung tích trọng tải, thể tích chiếm nước của tàu

8

Kiểm tra trước khi hạ thủy

9

Thử đường dài

10

Gắn số kiểm soát, tem kiểm định lên tàu

b) Các hạng mục thực tập phần vỏ tàu đóng mới của Đăng kiểm viên hạng III đối với phương tiện thủy nội địa có trọng tải toàn phần dưới 200 tấn, phương tiện thủy nội địa có động cơ tổng công suất máy chính dưới 135 sức ngựa, phương tiện thủy nội địa có sức chở dưới 50 người (trừ phà có trọng tải toàn phần từ 50 tấn trở lên, tàu cấp VR-SB, tàu hai thân, tàu chở công te nơ, tàu có thiết bị nâng có sức nâng trên 01 tấn; tàu cao tốc; tàu đệm khí, tàu cánh ngầm, tàu dầu, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng).

TT

Chủ đề thực tập

1

Kiểm tra phóng dạng tàu trên sàn phóng

2

Kiểm tra sự phù hợp giữa vật liệu thực tế và thiết kế được duyệt

3

Kiểm tra các chi tiết, các cụm chi tiết và lắp ráp khung xương

4

Kiểm tra lắp ráp vỏ

5

Kiểm tra hàn thân tàu

6

Kiểm tra thử kín nước hoặc kín dầu các két chứa, các cửa kín nước, các hộp van thông sông

7

Đo các kích thước chính của tàu, kẻ đường nước chở hàng, gắn dấu mạn khô thước nước

8

Kiểm tra các trang thiết bị

9

Đo và xác định dung tích trọng tải, thể tích chiếm nước của tàu

10

Kiểm tra trước khi hạ thủy

11

Giám sát và duyệt kết quả thử nghiêng

12

Thử tại bến

13

Thử đường dài

14

Gắn số kiểm soát, tem kiểm định lên tàu

c) Các hạng mục thực tập phần vỏ tàu đóng mới của Đăng kiểm viên hạng II đối với tất cả các loại phương tiện thủy nội địa (trừ tàu hàng có trọng tải toàn phần từ 2000 tấn trở lên, tàu dầu loại II có trọng tải toàn phần từ 1000 tấn trở lên, tàu dầu loại I có trọng tải toàn phần từ 500 tấn trở lên, tàu hàng cấp VR-SB có trọng tải toàn phần từ 500 tấn trở lên hoặc tàu khách cấp VR-SB có sức chở từ 50 người trở lên, tàu đệm khí, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng).

TT

Chủ đề thực tập

1

Kiểm tra phóng dạng tàu trên sàn phóng

2

Kiểm tra vật liệu

3

Kiểm tra các chi tiết, các cụm chi tiết

4

Kiểm tra lắp ráp khung xương

5

Kiểm tra lắp ráp tôn vỏ

6

Kiểm tra lắp ráp các phân đoạn, tổng đoạn

7

Kiểm tra đấu lắp các tổng đoạn

8

Kiểm tra chất lượng hàn thân tàu, kể cả kiểm tra không phá hủy

9

Kiểm tra thử thủy lực, thử kín nước hoặc kín dầu các két chứa, các cửa kín nước, các hộp van thông sông, thử không phá hủy

10

Kiểm tra đo các kích thước chính của tàu, kẻ đường nước chở hàng, gắn dấu mạn khô thước nước

11

Kiểm tra lắp đặt thiết bị lái, thiết bị neo, chân vịt, các lô thoát nước đáy, mạn tàu và trang thiết bị phần chìm khác

12

Kiểm tra các trang thiết bị

13

Kiểm tra trang thiết bị vô tuyến điện

14

Kiểm tra kết cấu chống cháy

15

Đo và xác định dung tích trọng tải, thể tích chiếm nước của tàu

16

Kiểm tra trước khi hạ thủy

17

Giám sát và duyệt kết quả thử nghiêng

18

Thử tại bến

19

Thử đường dài

20

Gắn số kiểm soát, tem kiểm định lên tàu

d) Các hạng mục thực tập phần vỏ tàu đóng mới của Đăng kiểm viên hạng I

TT

Chủ đề thực tập

1

Kiểm tra phóng dạng; tàu trên sàn phóng

2

Kiểm tra vật liệu

3

Kiểm tra các chi tiết, các cụm chi tiết

4

Kiểm tra lắp ráp khung xương

5

Kiểm tra lắp ráp tôn vỏ

6

Kiểm tra lắp ráp các phân đoạn, tổng đoạn

7

Kiểm tra đấu lắp các tổng đoạn

8

Kiểm tra chất lượng hàn thân tàu, kể cả kiểm tra không phá hủy

9

Kiểm tra thử thủy lực, thử kín nước hoặc kín dầu các két chứa, các cửa kín nước, các hộp van thông sông, thử không phá hủy

10

Kiểm tra đo các kích thước chính của tàu, kẻ đường nước chở hàng, gắn dầu mạn khô thước nước

11

Kiểm tra lắp đặt thiết bị lái, thiết bị neo, chân vịt, các lỗ thoát nước đáy, mạn tàu và trang thiết bị phần chìm khác

12

Kiểm tra các trang thiết bị

13

Kiểm tra trang thiết bị vô tuyến điện

14

Kiểm tra kết cấu chống cháy

15

Đo và xác định dung tích trọng tải, thể tích chiếm nước của tàu

16

Kiểm tra trước khi hạ thủy

17

Giám sát và duyệt kết quả thử nghiêng

18

Thử tại bến

19

Thử đường dài

20

Gắn số kiểm soát, tem kiểm định lên tàu

21

Kiểm tra kết cấu của tàu dầu

22

Kiểm tra kết cấu tàu chở hóa chất nguy hiểm

23

Kiểm tra kết cấu tàu chở khí hóa lỏng

24

Kiểm tra kết cấu tàu đệm khí

e) Các hạng mục thực tập phần máy tàu và điện tàu trong đóng mới của Đăng kiểm viên hạng III đối với các phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN25: 2010/BGTVT, bao gồm: phương tiện chở hàng có động cơ có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa, phương tiện chở người có sức chở từ 5 đến 12 người và có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa.

TT

Chủ đề thực tập

1.

Kiểm tra máy chính, máy phụ, thử hoạt động

2

Thử hoạt động các bơm và hệ thống ống

3

Kiểm tra trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm

4

Kiểm tra các trang thiết bị điện

g) Các hạng mục thực tập phần máy tàu và điện tàu trong đóng mới của Đăng kiểm viên hạng III đối với phương tiện thủy nội địa có trọng tải toàn phần dưới 200 tấn, phương tiện thủy nội địa có động cơ tổng công suất máy chính dưới 135 sức ngựa, phương tiện thủy nội địa có sức chở dưới 50 người (trừ phà có trọng tải toàn phần từ 50 tấn trở lên, tàu cấp VR-SB, tàu hai thân, tàu chở công te nơ, tàu có thiết bị nâng có sức nâng trên 01 tấn, tàu cao tốc, tàu đệm khí, tàu cánh ngầm, tàu dầu, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng).

TT

Chủ đ thực tập

1

Kiểm tra lắp đặt máy chính, máy phụ

2

Kiểm tra chế tạo hệ trục

3

Kiểm tra lắp đặt hệ trục chân vịt

4

Kiểm tra lắp đặt chân vịt

5

Thử thủy lực, thử kín hệ thống đường ống sau khi đã lắp đặt trên tàu

6

Thử hoạt động các bơm trên tàu

7

Kiểm tra, thử máy lái

8

Kiểm tra trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm

9

Kiểm tra thử hệ thống máy tàu tại bến

10

Thử đường dài phần máy tàu

11

Kiểm tra thiết bị điện

12.

Thử máy phát điện, thử các bảng điện, hệ thống điện sự cố

13

Thử các thiết bị thông tin liên lạc trên tàu và các thiết bị tín hiệu

h) Các hạng mục thực tập phần máy và điện tàu trong đóng mới của Đăng kiểm viên hạng II đối với tất cả các loại phương tiện thủy nội địa (trừ tàu hàng có trọng tải toàn phần từ 2000 tấn trở lên, tàu dầu loại II có trọng tải toàn phần từ 1000 tấn trở lên, tàu dầu loại I có trọng tải toàn phần từ 500 tấn trở lên, tàu hàng cấp VR-SB có trọng tải toàn phần từ 500 tấn trở lên hoặc tàu khách cấp VR-SB có sức chở từ 50 người trở lên, tàu đệm khí, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng).

TT

Chủ đề thực tập

1

Kiểm tra lắp đặt máy chính, máy phụ

2

Kiểm tra chế tạo hệ trục

3

Kiểm tra lắp đặt hệ trục chân vịt

4

Kiểm tra lắp đặt chân vịt

5

Thử thủy lực, thử kín hệ thống đường ống sau khi đã lắp đặt trên tàu

6

Thử thiết bị an toàn nồi hơi

7

Thử bình áp lực

8

Thử hoạt động các bơm trên tàu

9

Kiểm tra, thử máy lái

10

Kiểm tra và thử hệ thống lạnh

11

Kiểm tra trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm

12

Thử hoạt động các thiết bị điều khiển từ xa các thiết bị đóng các lỗ khoét, thiết bị điều khiển từ xa của cơ cấu, các thiết bị điều khiển tự động, thiết bị lái, thiết bị chằng buộc, đường ống...

13

Kiểm tra hệ thống làm hàng trên các tàu dầu

14

Kiểm tra thử hệ thống máy tàu tại bến

15

Thử đường dài phần máy tàu

16

Kiểm tra thiết bị điện

17

Thử máy phát điện, thử các bảng điện

18

Thử hệ thống điện sự cố

19

Thử hệ thống kiểm soát và thiết bị báo động

20

Thử các thiết bị thông tin liên lạc trên tàu và các thiết bị tín hiệu

21

Thử các thiết bị điều khiển từ xa của máy chính

22

Kiểm tra, thử hoạt động thiết bị vô tuyến điện, trang bị hàng giang, hàng hải

23

Kiểm tra máy tàu cao tốc

24

Kiểm tra máy tàu của tàu dầu loại II có trọng tải dưới 1000 tấn

25

Kiểm tra máy tàu của tàu dầu loại I có trọng tải dưới 500 tấn

i) Các hạng mục thực tập phần máy tàu và điện tàu trong đóng mới của Đăng kiểm viên hạng I

TT

Chủ đề thực tập

1

Kiểm tra lắp đặt máy chính, máy phụ

2

Kiểm tra chế tạo hệ trục

3

Kiểm tra lắp đặt hệ trục chân vịt

4

Kiểm tra lắp đặt chân vịt

5

Thử thủy lực, thử kín hệ thống đường ống sau khi đã lắp đặt trên tàu

6

Thử thiết bị an toàn nồi hơi

7

Thử bình áp lực

8

Thử hoạt động các bơm trên tàu

9

Kiểm tra, thử máy lái

10

Kiểm tra và thử hệ thống lạnh

11

Kiểm tra trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm

12

Thử hoạt động các thiết bị điều khiển từ xa các thiết bị đóng các lỗ khoét, thiết bị điều khiển từ xa của cơ cấu, các thiết bị điều khiển tự động, thiết bị lái, thiết bị chằng buộc, đường ống...

13

Kiểm tra hệ thống làm hàng trên các tàu dầu, chở khí hóa lỏng, tàu chở hóa chất nguy hiểm

14

Kiểm tra thử hệ thống máy tàu tại bến

15

Thử đường dài phần máy tàu

16

Kiểm tra thiết bị điện

17

Thử máy phát điện, thử các bảng điện

18

Thử hệ thống điện sự cố

19

Thử hệ thống kiểm soát và thiết bị báo động

20

Thử các thiết bị thông tin liên lạc trên tàu và các thiết bị tín hiệu

21

Thử các thiết bị điều khiển từ xa của máy chính

22

Kiểm tra, thử hoạt động thiết bị vô tuyến điện, trang bị hàng giang, hàng hải

23

Kiểm tra máy tàu cao tốc

24

Kiểm tra máy tàu của tàu dầu loại II từ 1000 tấn trở lên

25

Kiểm tra máy của tàu dầu loại I

26

Kiểm tra máy của tàu chở khí hóa lỏng

27

Kiểm tra máy của tàu chở hóa chất nguy hiểm

28

Kiểm tra máy của tàu đệm khí

2.1.2. Thực tập nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa trong khai thác

Thực tập theo chuyên ngành đầy đủ nội dung các loại hình kiểm tra của phương tiện thủy nội địa đang khai thác theo chương trình tập huấn, theo các cỡ loại, vật liệu, công dụng quy định tại phạm vi thực hiện của từng hạng đăng kiểm viên quy định tại các Điều 11, 12 và 13 của Thông tư này. Đăng kiểm viên thực tập phải thực hiện:

- Quan sát đăng kiểm viên hướng dẫn thực hiện, mỗi nội dung của một loại hình kiểm tra tối thiểu 03 lần của 03 phương tiện khác nhau.

- Thực hành có hướng dẫn của Đăng kiểm viên hướng dẫn mỗi nội dung của một loại hình kiểm tra tối thiểu 03 lần của 03 phương tiện khác nhau.

- Thực hành độc lập mỗi nội dung của một loại hình kiểm tra tối thiểu 03 lần của 03 phương tiện khác nhau có sự chứng kiến của Đăng kiểm viên hướng dẫn.

a) Hạng mục thực tập nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa trong khai thác của Đăng kiểm viên hạng III đối với các phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN25:2010/BGTVT, bao gồm: phương tiện chở hàng có động cơ có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa, phương tiện chở người có sức chở từ 5 đến 12 người và có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa.

TT

Chủ đ thực tập

1

Kiểm tra lần đầu thân tàu và trang thiết bị

2

Kiểm tra trên đà thân, tàu và trang thiết bị

3

Kiểm tra hàng năm thân tàu và trang thiết bị

4

Kiểm tra lần đầu hệ thống máy tàu, điện tàu

5

Kiểm tra hàng năm hệ thống máy tàu, điện tàu

6

Kiểm tra tai nạn, hư hỏng thân tàu, máy tàu

b) Hạng mục thực tập nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa trong khai thác của Đăng kiểm viên hạng III đối với phương tiện thủy nội địa có trọng tải toàn phần dưới 200 tấn, phương tiện thủy nội địa có động cơ tổng công suất máy chính dưới 135 sức ngựa, phương tiện thủy nội địa có sức chở dưới 50 người (trừ phà có trọng tải toàn phần từ 50 tấn trở lên, tàu cấp VR-SB, tàu hai thân, tàu chở công te nơ, tàu có thiết bị nâng có sức nâng trên 01 tấn, tàu cao tốc, tàu đệm khí, tàu cánh ngầm, tàu dầu, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng).

TT

Chủ đề thực tập

1

Kiểm tra lần đầu thân tàu và trang thiết bị

2

Kiểm tra định kỳ thân tàu và trang thiết bị

3

Kiểm tra trên đà thân tàu và trang thiết bị

4

Kiểm tra hàng năm thân tàu và trang thiết bị

5

Kiểm tra lần đầu hệ thống máy tàu, điện tàu

6

Kiểm tra định kỳ hệ thống máy tàu, điện tàu

7

Kiểm tra hàng năm hệ thống máy tàu, điện tàu

8

Kiểm tra trang bị hàng giang, trang bị an toàn, tín hiệu

9

Kiểm tra trục chân vịt và ống bao trục

10

Khảo sát sửa chữa thân tàu

11

Đo chiều dày tôn vỏ và kết cấu tàu

12

Kiểm tra tai nạn, hư hỏng thân tàu

13

Kiểm tra tai nạn, hư hỏng hệ thống máy tàu

14

Kiểm tra tàu chở khách

c) Hạng mục thực tập nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa trong khai thác của Đăng kiểm viên hạng II đối với tất cả các loại phương tiện thủy nội địa (trừ tàu hàng có trọng tải toàn phần từ 2000 tấn trở lên, tàu dầu loại II có trọng tải toàn phần từ 1000 tấn trở lên, tàu dầu loại I có trọng tải toàn phần từ 500 tấn trở lên, tàu hàng cấp VR-SB có trọng tải toàn phần từ 500 tấn trở lên hoặc tàu khách cấp VR-SB có sức chở từ 50 người trở lên, tàu đệm khí, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng).

TT

Chủ đ thực tập

1

Kiểm tra lần đầu thân tàu và trang thiết bị

2

Kiểm tra định kỳ thân tàu và trang thiết bị

3

Kiểm tra trên đà thân tàu và trang thiết bị

4

Kiểm tra hàng năm, trung gian thân tàu và trang thiết bị

5

Kiểm tra lần đầu hệ thống máy tàu, điện tàu

6

Kiểm tra định kỳ hệ thống máy tàu, điện tàu

7

Kiểm tra hàng năm, trung gian hệ thống máy tàu, điện tàu

8

Kiểm tra thiết bị vô tuyến điện

9

Kiểm tra trang bị hàng giang, trang bị an toàn, tín hiệu

10

Kiểm tra trục chân vịt và ống bao trục

11

Kiểm tra trang bị tự động hóa

12

Khảo sát sửa chữa thân tàu

13

Đo chiều dày tôn vỏ và kết cấu tàu

14

Kiểm tra tai nạn, hư hỏng thân tàu

15

Kiểm tra tai nạn, hư hỏng hệ thống máy tàu

16

Kiểm tra tàu chở khách

17

Kiểm tra tàu vỏ nhôm

18

Kiểm tra tàu cốt sợi thủy tinh

19

Kiểm tra tàu vật liệu khác

20

Khảo sát sửa chữa thân tàu

21

Kiểm tra giám định trạng thái tàu

22

Kiểm tra tàu chở dầu loại II có trọng tải dưới 1000 tấn

23

Kiểm tra tàu chở dầu loại I, tàu cấp VR-SB có trọng tải dưới 500 tấn

24

Kiểm tra tàu cao tốc

25

Kiểm tra tàu thể thao, giải trí

d) Hạng mục thực tập nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa trong khai thác của Đăng kiểm viên hạng I

TT

Chủ đ thực tập

1

Kiểm tra lần đầu thân tàu và trang thiết bị

2

Kiểm tra định kỳ thân tàu và trang thiết bị

3

Kiểm tra trên đà thân tàu và trang thiết bị

4

Kiểm tra hàng năm, trung gian thân tàu và trang thiết bị

5

Kiểm tra lần đầu hệ thống máy tàu, điện tàu

6

Kiểm tra định kỳ hệ thống máy tàu, điện tàu

7

Kiểm tra hàng năm, trung gian hệ thống máy tàu, điện tàu

8

Kiểm tra thiết bị vô tuyến điện

9

Kiểm tra thiết bị, trang bị hàng giang, an toàn, tín hiệu

10

Kiểm tra trục chân vịt và ống bao trục

11

Kiểm tra trang bị tự động hóa

12

Khảo sát sửa chữa thân tàu

13

Đo chiều dày tôn vỏ và kết cấu tàu

14

Kiểm tra tai nạn/hư hỏng thân tàu

15

Kiểm tra tai nạn/hư hỏng hệ thống máy tàu

16

Kiểm tra tàu chở khách

17

Kiểm tra tàu vỏ nhôm

18

Kiểm tra tàu bằng cốt sợi thủy tinh

19

Kiểm tra tàu vật liệu khác

20

Khảo sát sửa chữa thân tàu

21

Kiểm tra giám định trạng thái tàu

22

Kiểm tra tàu chở dầu (tất cả các loại)

23

Kiểm tra tàu cấp VR-SB

24

Kiểm tra tàu cao tốc

25

Kiểm tra tàu hàng có trọng tải toàn phần trên 2000 tấn

26

Kiểm tra tàu đệm khí

27

Kiểm tra tàu chở hóa chất nguy hiểm

28

Kiểm tra tàu chở khí hóa lỏng

2.1.3. Hạng mục thực tập nghiệp vụ kiểm tra và chứng nhận chất lượng sản phẩm công nghiệp tại nhà sản xuất

Đăng kiểm viên hạng I, II phải thực tập đầy đủ nội dung kiểm tra và chứng nhận chất lượng sản phẩm công nghiệp theo phạm vi thực hiện của từng hạng đăng kiểm viên quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Thông tư này. Đăng kiểm viên thực tập phải thực hiện:

- Quan sát Đăng kiểm viên hướng dẫn thực hiện, mỗi nội dung tối thiểu 03 lần của 03 phương tiện khác nhau.

- Thực hành có hướng dẫn của Đăng kiểm viên hướng dẫn mỗi nội dung tối thiểu 03 lần của 03 phương tiện khác nhau.

- Thực hành độc lập mỗi nội dung tối thiểu 03 lần của 03 phương tiện khác nhau có sự chứng kiến của Đăng kiểm viên hướng dẫn.

Hạng mục thực tập nghiệp vụ kiểm tra và chứng nhận chất lượng sản phẩm công nghiệp tại nhà sản xuất

TT

Chủ đề thực tập

1

Vật liệu

2

Máy chính

3

Máy lái điện, điện thủy lực, thủy lực

4

Máy kéo neo, tời

5.

Neo, xích neo

6

Chân vịt

7

Dây cáp thép, cáp sợi

8

Xuồng cứu sinh và thiết bị nâng hạ

9

Phao cứu sinh

10

Trục chân vịt

11

Động cơ, máy phát điện

12

Hệ thống thiết bị cứu hỏa

13

Nồi hơi

14

Bình áp lực

15

Thiết bị nâng trên tàu

16

Móc kéo

17

Vô tuyến điện và phao vô tuyến chỉ báo vị trí sự cố qua vệ tinh (S.EPIRB)

Thực tập thẩm định thiết kế của Đăng kiểm viên thẩm định thiết kế

Đăng kiểm viên thực tập phải thực tập nghiệp vụ thẩm định thiết kế tại đơn vị đăng kiểm theo nội dung quy định tại Phụ lục này. Thủ trưởng đơn vị đăng kiểm phân công Đăng kiểm viên thẩm định thiết kế hướng dẫn đăng kiểm viên thực tập thực hiện đầy đủ nội dung với các loại hình thiết kế của phương tiện thủy nội địa theo các cỡ, vật liệu, công dụng dưới đây:

- Quan sát đăng kiểm viên hướng dẫn thực hiện, mỗi nội dung của một loại hình thiết kế tối thiểu 03 lần của 03 phương tiện khác nhau.

- Thực hành có hướng dẫn của Đăng kiểm viên hướng dẫn mỗi nội dung của một loại hình thiết kế của mỗi loại phương tiện tối thiểu 03 lần.

- Thực hành độc lập mỗi một loại hình thiết kế của mỗi loại phương tiện tối thiểu 03 lần của 03 phương tiện khác nhau có sự chứng kiến của Đăng kiểm viên hướng dẫn.

Thực tập thẩm định thiết kế phương tiện

TT

Chủ đề thực tập

Phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 25:2010/BGTVT

 

Phần vỏ tàu

1

Thẩm định thiết kế kết cấu thân tàu hàng khô vỏ thép

2

Thẩm định thiết kế ổn định, mạn khô của tàu hàng khô vỏ thép

3

Thẩm định thiết kế trang thiết bị của tàu hàng khô vỏ thép

4

Thẩm định thiết kế thân tàu hàng khô vỏ gỗ với nội dung nêu tại các điểm 1,2,3 của Bảng này

5

Thẩm định thiết kế thân tàu hàng khô vỏ chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP) với nội dung nêu tại các điểm 1, 2, 3 của Bảng này

6

Thẩm định thiết kế thân tàu vỏ nhôm với nội dung nêu tại các điểm 1,2,3 Bảng này

7

Thẩm định thiết kế thân tàu hàng khô vỏ xi măng lưới thép với nội dung nêu tại các điểm 1,2,3 của Bảng này

8

Thẩm định thiết kế thân tàu khách vỏ thép với nội dung nêu tại các điểm 1, 2, 3 của Bảng này

9

Thẩm định thiết kế thân tàu khách vỏ gỗ với nội dung nêu tại các điểm 1, 2, 3 của Bảng này

10

Thẩm định thiết kế thân tàu khách vỏ nhôm với nội dung nêu tại các điểm 1, 2, 3 Bảng này

11

Thẩm định thiết kế thân tàu khách vỏ chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP) với nội dung nêu tại các điểm 1,2,3 của Bảng này

12

Thẩm định thiết kế thân tàu khách vỏ xi măng lưới thép với nội dung nêu tại các điểm 1, 2, 3 của Bảng này

13

Thẩm định thiết kế hoán cải tàu hàng khô, tàu khách

 

Phn máy tàu

14

Thẩm định thiết kế phần máy tàu của tàu hàng khô, tàu khách vỏ thép

15

Thẩm định thiết kế phần máy tàu của tàu hàng khô, tàu khách vỏ nhôm

16

Thẩm định thiết kế phần máy tàu của tàu hàng khô, tàu khách vỏ gỗ

17

Thẩm định thiết kế phần máy tàu của tàu hàng khô, tàu khách vỏ chất dẻo cốt sợi thủy tinh

18

Thẩm định thiết kế phần máy tàu của tàu hàng khô, tàu khách vỏ xi măng lưới thép

19

Thẩm định thiết kế hoán cải phần máy tàu

 

TT

Chủ đề thực tập

Phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 72:2013/BGTVT và các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan

 

Phần vỏ tàu

1

Thẩm định thiết kế kết cấu thân tàu hàng khô vỏ thép

2

Thẩm định thiết kế ổn định của tàu hàng khô vỏ thép

3

Thẩm định thiết kế mạn khô của tàu hàng khô vỏ thép

4

Thẩm định thiết kế trang thiết bị của tàu hàng khô vỏ thép

5

Thẩm định thiết kế thân tàu hàng khô vỏ gỗ (kết cấu, ổn định, mạn khô, trang thiết bị)

6

Thẩm định thiết kế thân tàu vỏ chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP) (kết cấu, ổn định, mạn khô, trang thiết bị)

7

Thẩm định thiết kế thân tàu vỏ nhôm (kết cấu, ổn định, mạn khô, trang thiết bị)

8

Thẩm định thiết kế thân tàu hàng khô vỏ xi măng lưới thép (kết cấu, ổn định, mạn khô, trang thiết bị)

9

Thẩm định thiết kế thân tàu khách chở dưới 50 người, vỏ thép (kết cấu, ổn định, mạn khô, trang thiết bị)

10

Thẩm định thiết kế thân tàu khách chở dưới 50 người, vỏ nhôm (kết cấu, ổn định, mạn khô, trang thiết bị)

11

Thẩm định thiết kế thân tàu khách chở dưới 50 người, vỏ chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP) (kết cấu, ổn định, mạn khô, trang thiết bị)

12

Thẩm định thiết kế thân tàu chở dưới 50 người, tổng công suất máy chính dưới 135 cv vỏ xi măng lưới thép (kết cấu, ổn định, mạn khô, trang thiết bị)

13

Thẩm định thiết kế hoán cải tàu hàng khô, tàu khách đối với các loại vật liệu

14

Thẩm định thiết kế sửa đổi tàu hàng khô, tàu khách

15

Thẩm định thông báo ổn định cho tàu khách

16

Thẩm định thiết kế phần thân tàu hàng khô vỏ thép có trọng tải trên 2000 tấn (kết cấu, ổn định, mạn khô, trang thiết bị), trong đóng mới

17

Thẩm định thiết kế phần thân tàu của tàu dầu vỏ thép ( kết cấu, ổn định, mạn khô, trang thiết bị tàu dầu loại II, tàu dầu loại I trong đóng mới

18

Thẩm định thiết kế phần thân tàu của tàu cấp VR-SB trong đóng mới

19

Thẩm định thiết kế phần thân tàu của tàu chở khí hóa lỏng trong đóng mới

20

Thẩm định thiết kế phần thân tàu của tàu chở hàng nguy hiểm trong đóng mới

21

Thẩm định thiết kế phần thân tàu của tàu đệm khí trong đóng mới

 

Phần máy tàu

22

Thẩm định thiết kế phần máy chính của tàu hàng khô vỏ thép trong đóng mới

23

Thẩm định thiết kế phần máy phụ của tàu hàng khô vỏ thép trong đóng mới

24

Thẩm định thiết kế phần các hệ thống phục vụ của tàu hàng khô vỏ thép trong đóng mới

25

Thẩm định thiết kế phần điện của tàu hàng khô vỏ thép trong đóng mới

26

Thẩm định thiết kế phần phòng cháy, phát hiện cháy và chữa cháy của tàu hàng khô vỏ thép trong đóng mới

27

Thẩm định thiết kế phần máy chính của tàu hàng khô vỏ gỗ trong đóng mới (máy chính, máy phụ, điện, phòng cháy, phát hiện cháy và chữa cháy )

28

Thẩm định thiết kế phần máy chính của tàu hàng khô vỏ nhôm trong đóng mới (máy chính, máy phụ, điện, phòng cháy, phát hiện cháy và chữa cháy)

29

Thẩm định thiết kế phần máy chính của tàu hàng khô vỏ chất dẻo cốt sợi thủy tinh trong đóng mới (máy chính, máy phụ, điện, phòng cháy, phát hiện cháy và chữa cháy)

30

Thẩm định thiết kế phần máy chính của tàu hàng khô vỏ xi măng lưới thép trong đóng mới (máy chính, máy phụ, điện, phòng cháy, phát hiện cháy và chữa cháy)

31

Thẩm định thiết kế phần máy chính của tàu khách chở dưới 50 khách trong đóng mới ( máy chính, máy phụ, điện, phòng cháy, phát hiện cháy và chữa cháy)

32

Thẩm định thiết kế phần máy chính của tàu khách chở dưới 50 khách trong đóng mới (máy chính, máy phụ, điện, phòng cháy, phát hiện cháy và chữa cháy) cho các loại vật liệu khác nhau gồm thép, nhôm, xi măng lưới thép, gỗ, FRP

33

Thẩm định thiết kế phần máy tàu, điện của tàu dầu vỏ thép (kết cấu, ổn định, mạn khô, trang thiết bị tàu dầu loại II, tàu dầu loại I trong đóng mới

34

Thẩm định thiết kế phần máy tàu, điện của tàu công trình (tàu cuốc, tàu hút) trong đóng mới

35

Thẩm định thiết kế phần máy tàu, điện của tàu kéo, tàu đẩy trong đóng mới

36

Thẩm định thiết kế máy tàu, điện của tàu khách chở từ 50 khách trở lên, cho các loại vật liệu thép, gỗ, FRP, nhôm trong đóng mới

37

Thẩm định thiết kế máy tàu, điện của tàu khách lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi, cho các loại vật liệu thép, gỗ, FRP trong đóng mới

38

Thẩm định thiết kế máy tàu, điện của tàu cấp VR-SB trong đóng mới

39

Thẩm định thiết kế máy tàu, điện của tàu đặt cẩu trong đóng mới

40

Thẩm định thiết kế máy tàu, điện của tàu cao tốc trong đóng mới

41

Thẩm định thiết kế máy tàu của tàu hai thân trong đóng mới

42

Thẩm định thiết kế máy tàu, điện của tàu thể thao, vui chơi giải trí trong đóng mới

43

Thẩm định thiết kế phần phòng cháy, phát hiện cháy và chữa cháy cho các loại tàu dầu, tàu chở khách, tàu lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà nổi, khách sạn nổi

44

Thẩm định Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm dầu của tàu, Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm của tàu do chở các chất lỏng độc hại

45

Thẩm định thiết kế sản phẩm công nghiệp

46

Thẩm định thiết kế phần máy tàu, điện, phòng cháy, phát hiện cháy và chữa cháy của tàu chở khí hóa lỏng trong đóng mới

47

Thẩm định thiết kế phần máy tàu, điện, phòng cháy, phát hiện cháy và chữa cháy của tàu chở hàng nguy hiểm trong đóng mới

48

Thẩm định thiết kế phần máy tàu, điện, phòng cháy, phát hiện cháy và chữa cháy của tàu đệm khí trong đóng mới

2.2.2. Thực tập thẩm định thiết kế sản phẩm công nghiệp

TT

Chủ đ thực tập

1

Máy lái điện, điện thủy lực, thủy lực

2

Máy kéo neo, tời

3

Thiết bị cứu sinh, cấp cứu

4

Hệ thống thiết bị cứu hỏa

5

Thiết bị nâng trên tàu

4.3. Nội dung chương trình đào tạo bổ sung

Đối tượng và chương trình đào tạo

a) Người tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên thuộc một trong các ngành điện tàu thủy, cơ khí, cơ khí động lực, cơ khí ô tô được đề nghị công nhận Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng III kiểm tra vỏ tàu sau khi được đào tạo bổ sung chuyên môn theo chương trình 1 khoản 3.3 mục này.

b) Người tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên thuộc ngành điện tàu thủy, cơ khí, cơ khí động lực, cơ khí ô tô được đề nghị công nhận Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng III kiểm tra máy và điện tàu sau khi được đào tạo bổ sung chuyên môn theo chương trình 3 khoản 3.3 mục này.

c) Đăng kiểm viên chuyên ngành máy tàu hạng III thuộc các ngành nêu ở các điểm b và c khoản 1 Điều 5 của Thông tư này được bổ sung kiểm tra vỏ tàu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 của Thông tư này sau khi được đào tạo bổ sung chuyên môn theo chương trình 1 khoản 3.3 mục này.

d) Đăng kiểm viên chuyên ngành vỏ tàu hạng III thuộc các ngành nêu ở các điểm b và c khoản 1 Điều 5 của Thông tư này được bổ sung kiểm tra máy và điện tàu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 của Thông tư này sau khi được đào tạo bổ sung chuyên môn theo chương trình 3 khoản 3.3 mục này.

đ) Đăng kiểm viên chuyên ngành máy tàu hạng III thuộc các ngành nêu ở điểm a khoản 1 Điều 5 của Thông tư này và Đăng kiểm viên chuyên ngành máy tàu hạng II, hạng I được bổ sung kiểm tra vỏ tàu theo quy định tại khoản 2 Điều 11, điểm b khoản 2 Điều 12 và điểm b khoản 2 Điều 13 của Thông tư này sau khi được đào tạo bổ sung chuyên môn theo chương trình 2 khoản 3.3 mục này.

e) Đăng kiểm viên chuyên ngành vỏ tàu hạng III thuộc các ngành nêu ở điểm a khoản 1 Điều 5 của Thông tư này và Đăng kiểm viên chuyên ngành vỏ tàu hạng II, hạng I được bổ sung kiểm tra máy và điện tàu theo quy định tại khoản 2 Điều 11, điểm b khoản 2 Điều 12 và điểm b khoản 2 Điều 13 của Thông tư này sau khi được đào tạo bổ sung chuyên môn theo chương trình 4 khoản 3.3 mục này.

Tổ chức, thực hiện đào tạo: Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức, giáo viên của các trường đại học thực hiện.

Nội dung chương trình đào tạo bổ sung và thời gian đào tạo

a) Chương trình 1 (đào tạo bổ sung chuyên môn để kiểm tra vỏ tàu đối với phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN25: 2010/BGTVT, bao gồm: phương tiện chở hàng có động cơ có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa, phương tiện chở người có sức chở từ 5 đến 12 người và có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa).

TT

Nội dung

Thời gian (tiết)

1

Vẽ tàu

15

2

Tĩnh học tàu thủy

30

3

Bố trí chung và kỹ thuật tàu thủy

15

4

Động học tàu thủy 1

30

5

Kết cấu thân tàu thủy

30

6

Thiết bị tàu thủy

15

 

Tổng cộng

135

b) Chương trình 2 (đào tạo bổ sung chuyên môn để kiểm tra vỏ tàu đối với phương tiện thủy nội địa chở hàng có trọng tải toàn phần dưới 200 tấn, phương tiện thủy nội địa có động cơ tổng công suất máy chính dưới 135 sức ngựa, phương tiện thủy nội địa có sức chở dưới 50 người (trừ phà có trọng tải toàn phần từ 50 tấn trở lên, tàu cấp VR-SB, tàu hai thân, tàu chở công te nơ, tàu có thiết bị nâng có sức nâng trên 01 tấn, tàu cao tốc, tàu đệm khí, tàu cánh ngầm, tàu dầu, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng).

TT

Nội dung

Thời gian (tiết)

1

Vẽ tàu

15

2

Tĩnh học tàu thủy

45

3

Bố trí chung và kỹ thuật tàu thủy

15

4

Động học tàu thủy 1

60

5

Kết cấu thân tàu thủy

45

6

Thiết bị tàu thủy

45

7

Đồ án kết cấu tàu thủy

15

8

Sức bền tàu thủy

30

 

Tổng cộng

270

c) Chương trình 3 (đào tạo bổ sung chuyên môn để kiểm tra máy tàu và điện tàu đối với phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN25: 2010/BGTVT, bao gồm: phương tiện chở hàng có động cơ có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa, phương tiện chở người có sức chở từ 5 đến 12 người và có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa).

TT

Nội dung

Thời gian (tiết)

1

Diesel tàu thủy

30

2

Máy phụ tàu thủy

30

3

Hệ thống đường ống

15

4

Điện tàu thủy

15

 

Tổng cộng

90

d) Chương trình 4 (đào tạo bổ sung chuyên môn để kiểm tra máy tàu và điện tàu đối với phương tiện thủy nội địa chở hàng có trọng tải toàn phần dưới 200 tấn, phương tiện thủy nội địa có động cơ tổng công suất máy chính dưới 135 sức ngựa, phương tiện thủy nội địa có sức chở dưới 50 người (trừ phà có trọng tải toàn phần từ 50 tấn trở lên, tàu cấp VR-SB, tàu hai thân, tàu chở công te nơ, tàu có thiết bị nâng có sức nâng trên 01 tấn, tàu cao tốc, tàu đệm khí, tàu cánh ngầm, tàu dầu, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng).

TT

Nội dung

Thời gian (tiết)

1

Diesel tàu thủy

30

2

Máy phụ tàu thủy

30

3

Hệ thống đường ống

30

4

Điện tàu thủy

30

5

Lắp ráp hệ thống động lực tàu thủy

45

6

Tự động điều chỉnh và điều khiển hệ thống động lực

45

 

Tổng cộng

210

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung chương trình tập huấn nghiệp vụ, thực tập nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa theo quy định hiện hành. Bạn đọc có vướng mắc pháp lý trong bất kỳ lĩnh vực nào vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp nhanh nhất!