1. Quy định về đăng ký kết hôn hiện nay
1.1 Đăng ký kết hôn là gì?
Việc đăng ký kết hôn là quá trình chính thức hóa quan hệ hôn nhân giữa hai người bằng cách đăng ký với các cơ quan chính phủ hoặc địa phương. Mục đích của quá trình này là công nhận và xác nhận pháp lý cho một cặp đôi đã quyết định sống chung và xây dựng gia đình.
Quá trình đăng ký kết hôn bao gồm các bước và thủ tục pháp lý cụ thể, tùy thuộc vào quốc gia hoặc địa phương. Thông thường, cặp đôi phải điền đơn đăng ký kết hôn tại một cơ quan như văn phòng đăng ký dân cư, phòng tư pháp, phòng hôn nhân gia đình hoặc sở tư pháp. Đơn đăng ký yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân của hai bên, bao gồm tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch và thông tin về học vấn hoặc giấy tờ cá nhân khác.
Sau khi đơn đăng ký được tiếp nhận và xem xét, cơ quan chính phủ hoặc địa phương sẽ kiểm tra tính hợp lệ của đơn và thực hiện đăng ký kết hôn. Quá trình này có thể bao gồm việc ký kết giấy tờ hôn nhân và nhận giấy chứng nhận kết hôn từ cơ quan có thẩm quyền.
Quá trình đăng ký kết hôn đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập và bảo vệ quyền và nghĩa vụ hôn nhân của các bên. Nó cung cấp sự công nhận pháp lý cho một cặp đôi và tạo ra hiệu lực hợp pháp cho các quyền và trách nhiệm hôn nhân, bao gồm quyền thừa kế, quyền di chúc, quyền chăm sóc con cái và các quyền và nghĩa vụ khác liên quan đến gia đình.
1.2 Điều kiện kết hôn
- Độ tuổi: Theo luật, nam nữ đều phải đạt đến độ tuổi hợp pháp để kết hôn. Đối với nam giới, tuổi hợp pháp là từ 20 tuổi trở lên, và đối với nữ giới, tuổi hợp pháp là từ 18 tuổi trở lên.
- Sự tự nguyện: Kết hôn phải dựa trên sự tự nguyện của cả hai bên. Không được buộc ép, lừa dối hoặc sử dụng bạo lực để bắt ép ai đó kết hôn.
- Không có mối quan hệ hôn nhân hợp pháp khác: Trước khi kết hôn, cả hai bên phải chứng minh rằng họ không có mối quan hệ hôn nhân hợp pháp với người khác. Điều này áp dụng cho cả hôn nhân hiện tại và quá khứ.
- Không có quan hệ huyết thống cấp gia đình: Kết hôn không được phép giữa các người có quan hệ huyết thống cấp gia đình như anh em, chị em, cha con, mẹ con, ông bà, cháu, chắt.
- Không có quan hệ hôn nhân cấm: Ngoài các quan hệ huyết thống, luật cũng quy định một số quan hệ hôn nhân bị cấm. Ví dụ, không được phép kết hôn giữa người đã kết hôn và người khác không phải là vợ/chồng của mình.
- Kết hôn không được phép trong những trường hợp sau đây:
+ Kết hôn giả tạo hoặc ly hôn giả tạo: Kết hôn hoặc ly hôn với mục đích lừa dối.
+ Cưỡng ép kết hôn: Ép buộc hoặc tạo áp lực để kết hôn trái ý muốn của người khác.
+ Lừa dối kết hôn: Lừa dối người khác vào cuộc hôn nhân bằng cách đánh lừa hoặc cung cấp thông tin sai lệch.
+ Cản trở kết hôn: Cố ý ngăn cản người khác khỏi việc kết hôn, sử dụng lực lượng hoặc đe dọa.
+ Tình trạng hôn nhân hiện tại: Người đã có vợ hoặc chồng không được kết hôn hoặc sống chung như vợ chồng với người khác. Tương tự, người chưa có vợ hoặc chồng không được kết hôn hoặc sống chung như vợ chồng với người đã có vợ hoặc chồng.
+ Quan hệ bị cấm: Kết hôn hoặc sống chung như vợ chồng không được phép trong các quan hệ, bao gồm:
Người có mối quan hệ huyết thống trực tiếp trong ba đời. Cha nuôi và con nuôi. Người đã từng là cha nuôi hoặc mẹ nuôi với con nuôi. Cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
2. Đăng ký kết hôn lưu động là gì?
Đăng ký kết hôn lưu động là quá trình đăng ký hôn nhân giữa hai người mà không cần địa điểm cố định. Thay vì tổ chức lễ cưới tại một địa điểm nhất định như nhà thờ hay phòng hội thảo, người ta có thể chọn tổ chức lễ kết hôn ở bất kỳ địa điểm nào, bao gồm cả trong nhà và ngoài trời.
Đăng ký kết hôn lưu động thường được chọn bởi các cặp đôi muốn tổ chức lễ cưới đơn giản, linh hoạt và tiết kiệm chi phí. Nó cũng phù hợp cho những người không muốn theo các truyền thống hôn nhân truyền thống và muốn tổ chức một lễ cưới mang tính cá nhân hơn.
Quy trình đăng ký kết hôn lưu động có thể khác nhau tùy theo quy định pháp luật của từng quốc gia hoặc địa phương. Đôi khi, người ta cần thuê một nhà bên ngoài như một nhà quản lý để đảm bảo rằng quá trình đăng ký diễn ra đúng quy định. Cặp đôi cần thực hiện các thủ tục pháp lý, như xin giấy phép kết hôn và ký tên trên giấy tờ hôn nhân.
3. Thủ tục đăng ký kết hôn lưu động theo quy định mới
Dựa trên quy định tại tiểu mục 7 Mục B Phần I Thủ tục hành chính, theo Quyết định 528/QĐ-BTP năm 2023, hướng dẫn về đăng ký kết hôn lưu động tại ủy ban nhân dân cấp xã mới nhất, quy trình đăng ký kết hôn lưu động được quy định như sau:
Bước 1: Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã, được giao nhiệm vụ đăng ký kết hôn lưu động, sẽ chuẩn bị đầy đủ các mẫu Tờ khai, giấy tờ hộ tịch và các điều kiện cần thiết để thực hiện đăng ký lưu động.
Bước 2: Tại địa điểm đăng ký kết hôn lưu động, công chức tư pháp - hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra và xác minh về điều kiện kết hôn của cả hai bên; hướng dẫn người dân điền đầy đủ thông tin trong Tờ khai đăng ký kết hôn. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ tiếp nhận hồ sơ và lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Nếu Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết, sẽ ký cấp 02 Giấy chứng nhận kết hôn cho người yêu cầu.
Bước 4: Công chức tư pháp - hộ tịch sẽ ghi thông tin đăng ký vào Sổ đăng ký kết hôn, hướng dẫn cả hai bên kiểm tra nội dung Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, sau đó cả nam và nữ sẽ ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn theo quy định. Sau đó, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ trao Giấy chứng nhận kết hôn cho cả hai bên tại địa điểm đăng ký lưu động. Trong mục "Ghi chú" của Sổ đăng ký kết hôn, sẽ ghi rõ "Đăng ký lưu động". Trong trường hợp người yêu cầu không biết chữ, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ ghi Tờ khai trực tiếp và sau đó đọc lại nội dung cho người yêu cầu nghe và hướng dẫn người đó điểm chỉ vào Tờ khai. Khi trao Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp - hộ tịch phải đọc lại nội dung Giấy chứng nhận kết hôn cho người yêu cầu nghe và hướng dẫn người đó điểm chỉ vào Sổ đăng ký kết hôn.
4. Hồ sơ đăng ký kết hôn lưu động
Dưới đây là các giấy tờ cần nộp và xuất trình trong quá trình đăng ký kết hôn:
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Cả hai bên nam và nữ có thể khai chung trên cùng một Tờ khai đăng ký kết hôn.
- Giấy tờ cần xuất trình:
+ Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, có giá trị để chứng minh về danh tính của người yêu cầu đăng ký kết hôn. Nếu các thông tin cá nhân này đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (CSDLQGVDC) hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch đa truyền thông (CSDLHTĐT), và được hệ thống tự động điền vào, thì không cần xuất trình trực tiếp hoặc tải lên trực tuyến.
+ Giấy tờ chứng minh nơi cư trú. Nếu thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã có trong CSDLQGVDC và được tự động điền vào, thì không cần xuất trình.
Trên đây là chia sẻ của Luật Minh Khuê liên quan đến "Thủ tục đăng ký kết hôn lưu động theo quy định mới". Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng! Trân trọng!