1. Thủ tục đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú theo quy định của pháp luật hiện nay ?

Công ty Luật Minh Khuê xin hướng dẫn thủ tục khai sinh cho con ngoài giá thú theo quy định của pháp luật cụ thể như sau:

Trả lời:

1.1. Trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh

- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.

- Thời gian khai sinh: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

- Hồ sơ khai sinh:

+ Tờ khai theo mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP.

+ Giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.

+ Nếu cha mẹ đã đăng ký kết hôn thì phải xuất trình giấy đăng ký kết hôn

+ Trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật

- Khai sinh khi cha, hoặc mẹ hoặc cả hai là người nước ngoài

Ngoài các giấy tờ trên.

+ Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là người nước ngoài thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con.

+ Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân.

Công chức làm công tác hộ tịch, người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

1.2. Nội dung khai sinh cho con ngoài giá thú

- Họ, chữ đệm, tên và dân tộc của trẻ em được xác định theo thỏa thuận của cha, mẹ theo quy định của pháp luật dân sự và được thể hiện trong Tờ khai đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được, thì xác định theo tập quán;

- Quốc tịch của trẻ em được xác định theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

- Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh được cấp khi đăng ký khai sinh.

- Ngày, tháng, năm sinh được xác định theo Dương lịch. Nơi sinh, giới tính của trẻ em được xác định theo Giấy chứng sinh do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì xác định theo giấy tờ thay Giấy chứng sinh

- Đối với trẻ em sinh tại cơ sở y tế thì nơi sinh phải ghi rõ tên của cơ sở y tế và tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh nơi có cơ sở y tế đó; trường hợp trẻ em sinh ngoài cơ sở y tế thì ghi rõ tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh nơi trẻ em sinh ra.

- Quê quán của người được đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 của Luật hộ tịch 2014, Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật hộ tịch Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn thi hành một số điều luật hộ tịch và nghị định 123/2015/NĐ-CP

1.3. Đăng ký nhận cha, mẹ, con

- Cơ quan thực hiện : Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con

- Hồ sơ:

- Tờ khai theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP.

- Chứng chứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con:

+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

+ Trường hợp không có văn bản thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

- Thời hạn 03 ngày làm việc , trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

1.4. Đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha, mẹ, con và những trường hợp đặc biệt

Làm hồ sơ gồm hồ sơ đăng ký khai sinh và hồ sơ nhận cha, mẹ con

- Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, sinh con, người con sống cùng với người cha, khi người cha làm thủ tục nhận con mà không liên hệ được với người mẹ thì không cần có ý kiến của người mẹ trong Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con.

- Nếu có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì phần khai về người mẹ được ghi theo Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ. Nếu không có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì ghi theo thông tin do người cha cung cấp, người cha chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

- Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, đã được đăng ký khai sinh không có thông tin về người cha, vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con mà làm thủ tục bổ sung hộ tịch để ghi bổ sung thông tin về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con.

- Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, chưa được đăng ký khai sinh mà khi đăng ký khai sinh, vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì thông tin về người cha được ghi ngay vào Giấy khai sinh của người con mà không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con.

1.5. Thay đổi, cải chính hộ tịch

- Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ sau:

+ Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

+ Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

+ Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

+ Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

+ Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

+ Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

+ Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

- Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

- Cơ quan có thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Hồ sơ:

+ Tờ khai theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP.

+ Giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

1.6. Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai từ

- Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

- Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.

- Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

1.7. Thủ tục đăng ký lại khai sinh

a, Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh:

- Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh).

- Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.

- Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có giấy tờ trên, thì giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh:

+ Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;

+ Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú;

+ Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;

+ Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân;

+ Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.

- Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và phải cam đoan đã nộp đủ các giấy tờ mình có. Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh cam đoan không đúng sự thật, cố ý chỉ nộp bản sao giấy tờ có lợi để đăng ký lại khai sinh thì việc đăng ký lại khai sinh không có giá trị pháp lý.

- Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại việc sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị

b, Cơ quan thực hiện

- Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh, kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn

- Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

c, Hồ sơ

- Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;

- Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;

- Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

c, Thời hạn

- 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh.

2. Làm giấy khai sinh cho con ngoài giá thú ?

Luật Minh Khuê giải đáp các thắc mắc về thủ tục làm giấy khai sinh cho con mà không đăng ký kết hôn.

Luật sư tư vấn:

Thưa luật sư, xin hỏi: Em hiện kết hôn với người nước ngoài (anh ấy người Mỹ) và mới sinh em bé nhưng em chưa biết phải làm những thủ tục gì để đăng ký kết hôn rồi còn thủ tục xin giấy khai sinh cho con nữa. Xin văn phòng mình tư vấn giúp em được không ạ? Liệu xin giấy đăng ký kêt hôn khi 2 người đã có con có dễ hơn không ạ? Cảm ơn!

>> Vì bạn kết hôn với người nước ngoài nên thủ tục đăng ký kết hôn lúc này sẽ có yếu tố nước ngoài. Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký kết hôn bao gồm:

- Tờ khai đăng ký kết hôn.

- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài: Do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp và còn giá trị sử dụng; trường hợp không ghi thời hạn sử dụng thì có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp/ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước đó.

- Xuất trình hộ chiếu/Giấy tờ đi lại quốc tế/Thẻ cư trú.

- Bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn đối với công dân Việt Nam (Nếu có).

- Văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó (Đối với công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang).

Luật hộ tịch quy định:

"Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn
...

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

4. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên"

>> Việc bạn đăng ký kết hôn trước hay sau khi có con đều như nhau.

Thưa luật sư, xin hỏi: Mình cần làm giấy khai sinh cho con gái sinh HN, ngày 15/04/2016 - Quê mình: TN - Quê vợ: HD. Hai vợ chông không có giấy đăng ký kết hôn và xét nghiệm ADN của con cũng không trùng lấp, nhưng mình vẫn muốn được làm cha của bé trên giấy khai sinh ? Rất mong được luật sư tư vấn.

Thưa luật sư, Tôi và vợ đăng ký kết hôn vào năm 2015 đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn. vợ tôi có đứa con trai riêng sinh năm 2011, trong giấy khai mang họ mẹ, phần cha để trống. Vậy thì tôi được phép bổ sung thông tin vào khai sinh của bé ấy không.trình tự thủ tục thế nào ? Cảm ơn!

Trả lời:

Bạn có thể bổ sung tên bạn vào phần cha đưa trẻ tuy nhiên bạn phải làm thủ tục nhân con nuôi:

Hồ sơ nhận con nuôi được quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Luật nuôi con nuôi như sau:

Thứ nhất, hồ sơ của người nhận con nuôi gồm:

- Đơn xin nhận con nuôi;

- Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

- Phiếu lý lịch tư pháp;

- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật nuôi con nuôi.

Thứ hai, hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước gồm:

- Giấy khai sinh;

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng.

Thưa luật sư, Chúng em chưa đăng ký kết hôn. Nhưng đã có với nhau 1 đứa con. Vì nhà em hơi khó nên mẹ em nói cố ấy làm giấy khai sinh cho cháu rồi sau này chuyển lại qua nhà em. Cô ấy đã làm giấy khai sinh cho con (em không biết là mang họ em hay mang họ cô ấy, vì cô ấy nói làm 1 Sổ hộ khẩu chỉ có cô ấy và con) Sau này em đăng ký kết hôn rồi chuyển con em qua sổ hộ khẩu em được không ạ. Nếu mang họ cô ấy thì sau chuyển qua họ em được không ạ?

>> Sau này khi bạn đăng ký kết hôn với cô ấy, làm xong thủ tục nhận cha con thì bạn có thể làm thủ tục đổi họ cho con và nhập hộp khẩu qua nhà bạn được.

Em nhờ công ty tư vấn giúp em. Em sinh năm 1991, nhưng đến năm 1994 mẹ em (sinh năm 1966) mới đi đăng ký khai sinh, trên gíây khai sinh của em ghi tuổi mẹ là 25 tuổi, như vậy là tuổi mẹ tính theo năm đẻ em ra chứ không phải năm đi khai sinh phải không ạ. Em gửi gíây khai sinh này sang Nhật du học và bị từ chối, có phải Nhật sẽ tính mẹ em là 28 tuổi không ạ.

Trả lời: Khi mẹ bạn làm giấy khai sinh mà mẹ bạn sinh năm 1966, ghi tuổi là 25 tuổi thì đã tính khai sinh của bạn theo năm 1991. Việc bạn gửi giấy khai sinh này sang Nhật du học và bị từ chối có thể do hồ sơ của bạn không trùng khớp nhau, bạn có thể làm thủ tục cải chính thông tin để xác nhận đúng hồ sơ, giấy tờ của mình.

3. Quy định của pháp luật về đăng ký khai sinh, nghĩa vụ nuôi con ngoài giá thú ?

Con ngoài giá thú là việc có con ngoài thời kỳ hôn nhân hoặc ngoài hôn thú với người khác. Những vấn đề pháp lý phát sinh như: Đăng ký khai sinh, quyền nuôi con, tranh chấp tài sản... sẽ được luật Minh Khuê giải đáp và tư vấn cụ thể:

Luật sư tư vấn:

Chào luật sư! Tôi hiện là giáo viên, viên chức nhà nước. Đã kết hôn và có 2 con, nhưng con thứ 2 của tôi bị tật nguyền (trầm cảm mức độ nặng) - có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền. Nhưng nay tôi đã ly hôn, hiện con thứ 2 đang ở với tôi. Nay tôi muốn xin sinh con ngoài giá thú- với người chưa có gia đình. Như vậy với trường hợp của tôi có vi phạm pháp luật, đạo đức nhà giáo và vi phạm kỉ luật Đảng không? Và làm sao để tôi chứng minh được việc tôi xin con ngoài giá thú với người chưa có gia đình để không vi phạm chế độ hôn nhân 1 vợ 1 chồng. Trân trọng cám ơn và hy vọng nhận được sự tư vấn của luật sư!

3.1. Thứ nhất về vấn đề có vi phạm đạo đức nhà giáo hay không?

Căn cứ Điều 4 Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT:

"Điều 4. Đạo đức nghề nghiệp

1. Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, l­ương tâm nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, th­ương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống và trong công tác; có lòng nhân ái, bao dung, độ lư­ợng, đối xử hoà nhã với người học, đồng nghiệp; sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng.

2. Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, nhà trư­ờng, của ngành.

3. Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học; thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng, lãng phí.

3. Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục."

Như vậy hành vi của bạn không vi phạm đạo đức nghề nghiệp của nhà giáo nếu điều lệ, quy chế, nội quy của nhà trường của ngành bạn không nghiêm cấm hành vi trên.

3.2.Thứ hai về vấn đề có vi phạm kỉ luật của Đảng không?

Căn cứ điều 27 Hướng dẫn số 04-HD/UBTVQH 2018 quy định trường hợp không vi phạm về chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình gồm các trường hợp sau:

Điều 27. Vi phạm quy định về chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình

* Trường hợp không vi phạm về chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, gồm:

- Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Cặp vợ chồng sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên.

- Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên.

- Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi.

- Cặp vợ chồng sinh con lần thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận.

- Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ): sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ); sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.

* Trường hợp sinh con thứ ba do mang thai ngoài ý muốn, nếu thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ người mẹ (có xác nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên) thì thôi không xem xét, xử lý kỷ luật.

Nếu con của bạn được xác nhận thuộc trường hợp bị dị tật hoắc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận thì trường hợp của bạn nếu có con thứ ba thì không bị vi phạm kỷ luật.

3. Thứ ba về vấn đề có vi phạm chế độ hôn nhân 1 vợ 1 chồng hay không?

Hiện nay, pháp luật Việt Nam chỉ cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Mà theo quy định tại Khoản 22 Điều 3 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 có giải thích như sau:

22. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.

Theo quy định trên, việc mang thai hộ phải bằng cách áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và sử dụng noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng. Việc bạn muốn xin sinh con ngoài giá thú với người khác, dù là người chưa có gia đình thì vẫn coi là hành vi vi phạm.

Thưa luật sư. Làm giấy khai sinh cho con ngoài giá thú khi gia đình của người mẹ không cho nhập hộ khẩu trong gia đình.Vậy trường hợp này phải làm như thế nào. Con xin cảm ơn.

>> Căn cứ Điều 13 Luật hộ tịch năm 2014:

"Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh."

Căn cứ Điều 12 Luật cư trú năm 2006 (Sửa đổi, bổ sung năm 2013):

"Điều 12. Nơi cư trú của công dân

1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống."

>> Như vậy, nếu bạn không có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì bạn có thể đăng ký tạm trú để đăng ký khai sinh cho con.

Thưa Luật sư Chúng tôi cưới nhau năm 2008 nhưng không đăng kí kết hôn, bởi vì chồng tôi chưa làm xong thủ tục ly hôn với người vợ cũ. Năm 2009 tôi sinh con và con tôi không thể khai sinh theo họ cha( mặc dù lúc đó là chồng tôi đi khai sinh cho bé. Nhưng họ yêu cầu phải có giầy đăng kí kết hôn). Vậy là giấy khai sinh con tôi chỉ có tên mẹ. Nhưng gần đây tôi có tìm hiểu luật đăng kí khai sinh, tôi có thấy trong phần đăng kí khai sinh cho con ngoài giá thú thì tôi thấy người con vẫn có thể mang họ cha. Nay con tôi đã gần 7 tuổi và tôi muốn bổ sung đầy đủ phần ghi cha còn để trống trong giấy khai sinh và con tôi có thể mang họ cha không? Nếu có thể làm lại giấy khai sinh thì mong luật sư tư vấn giúp tôi với. Cám ơn luật sư.

>> Căn cứ Điều 29 Luật hộ tịch năm 2014:

"Điều 29. Thủ tục bổ sung hộ tịch

1. Người yêu cầu bổ sung hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy yêu cầu bổ sung hộ tịch là đúng, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung bổ sung vào mục tương ứng trong Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp bổ sung hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung bổ sung vào mục tương ứng và đóng dấu vào nội dung bổ sung."

Căn cứ khoản 2 Điều 13 Thông tư 15/2015/TT-BTP:

"2. Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, đã được đăng ký khai sinh không có thông tin về người cha, vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con mà làm thủ tục bổ sung hộ tịch để ghi bổ sung thông tin về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con."

>> Như vậy bạn sẽ làm thủ tục bổ sung hộ tịch như hướng dẫn trên. Còn việc khi muốn thay đổi họ cho con từ mẹ sang họ cha thì bạn làm thủ tục thay đổi hộ tịch khi có sự đồng ý của cả cha và mẹ theo quy định tại Điều 26 Luật hộ tịch năm 2014 và Điều 27 Bộ luật dân sự năm 2005:

"Điều 26. Phạm vi thay đổi hộ tịch

1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.

2. Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi."

"Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ."

4. Tư vấn thủ tục khai sinh cho con ngoài giá thú ?

Con ngoài giá thú (ngoài thời kỳ hôn nhân) vấn dược đảm bảo về vấn đề đăng ký khai sinh theo đúng pháp luật. Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp một số vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động trên:

Tư vấn thủ tục khai sinh cho con ngoài giá thú ?

Luật sư tư vấn quy định đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú - Ảnh minh họa

Trả lời:

Thưa luật sư, Nhờ anh chị tư vấn giúp em thủ tục và các giấy tờ cần thiết khi khai sinh cho con em. em có quan hệ với người đã có gia đình. 1 tháng nữa con em chào đời. Em và bố cháu đều muốn khai sinh cho cháu có cả bố và mẹ. Liệu có thể khai sinh cho cháu như vậy được không? Em và bố cháu cần mang theo những giấy tờ gì. Bố cháu có bị phạt vi phạm luật hôn nhân gia đình không?
Chào luật sư! Em năm nay 25 tuổi, em đã sinh 1 bé trai ngày 17/07/2014 nhưng đến nay vẫn chưa làm giấy khai sinh cho con, em và chồng tên LVB sống với nhau không được đăng kí kết hôn do hoàn cảnh 2 bên gia đình không chấp nhận. Em muốn hỏi em làm giấy khai sinh cho con tên LNBA và được điền đầy đủ thông tin người cha thì cần những thủ tục và giấy tờ gì và em làm khai sinh trễ như vậy có bị phạt không và bị xử phạt như thế nào? nếu em muốn đăng kí kết hôn ở nơi em đăng kí thường trú thì cần những thủ tục gì
Em và bạn của em chưa đăng ký kết hôn, em và bạn em đang ở trọ làm việc tại ĐN, em muốn làm giấy khai sinh cho con thì cần những gì? Thủ tục như thế nao?

Trả lời:

Căn cứ vào Điều 11 Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định:

"Điều 11. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con

Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật."

Thì chỉ có 2 cách: 1 là xét nghiệm ADN, 2 là phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Sau đó làm thủ tục đăng ký khai sinh như bình thường.

- Trường hợp bố đứa bé đã có gia đình nhưng đã quan hệ với người khác thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng.

- Về trường hợp đăng ký khai sinh quá hạn: Căn cứ theo quy định tại điều 27, Nghị định số 110/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính bổ trợ hành chính tư pháp, thì việc khai sinh quá hạn sẽ bị xử phạt cảnh cáo.

"Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh

1. Cảnh cáo đối với người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện việc đăng ký đúng thời hạn quy định.

2. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Làm chứng sai sự thật về việc sinh;

b) Cố ý khai không đúng sự thật về nội dung khai sinh;

c) Sử dụng giấy tờ giả để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Do chồng tôi không có con nên chúng tôi quyết định "đi xin con". Tôi sinh con khi tôi và chồng vẫn còn chung sống và con tôi khai sinh theo họ chồng tôi bây giờ cháu đã được hơn 2 tuổi nhưng vợ chồng tôi đã li dị được 1 năm. Giờ cha đứa bé quay lại đòi nhận con và đòi đổi họ của con tôi theo họ của anh ta. Anh ta có gia đình và có 2 đứa con gái nên muốn nhận con trai tôi. Tôi không muốn liên quan gì tới anh ta và không muốn con tôi đổi họ. Tôi phải làm thế nào đây thưa Luật sư? Hiện nay tôi rất lo sợ mất con.

=> Nếu anh ta có bằng chứng hoặc giấy ADN xác nhận đấy là con của anh ấy thì anh ấy có quyền đổi họ tên cho con, tuy nhiên trường hợp đổi phải được sự đồng ý của cả cha và mẹ. Và trên quan hệ huyết thống anh ta vẫn là cha đứa trẻ nên anh ta và con có các quyền và nghĩa vụ theo Luật hôn nhân gia đình 2014.

Em có vấn đề cần sửa đổi năm sinh trong giấy khai sinh và sổ hộ khẩu. Do trước đây khai báo bị nhầm bây giờ cần sửa đổi lại cho đúng với học bạ đi học. Trước đây em đăng ký ở xã nhưng bây giờ hộ khẩu em ở thị trấn.

=> Bạn có thể cải chính thông tin trên giấy tờ để hợp pháp hóa, đồng nhất các giấy tờ. Bạn có thể đến UBND xã trước đây hoặc nơi bạn cư trú bây giờ đều được.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trên đây là nội dung tư vấn về các thủ tục liên quan đến giấy khai sinh, quý khách có thể trả lời câu hỏi của mình dựa theo thông tin trên.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê